Thông tin chi tiết toàn văn dự thảo văn bản

                 

QUỐC HỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Luật số:     /201…./QH13

Hà Nội, ngày       tháng        năm 2013

 

DỰ THẢO LẦN  6

 

                                                                    

LUẬT

GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Quốc hội ban hành Luật Giáo dục quốc phòng - an ninh.

 

Chương I

NHỮNG  QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giáo dục quốc phòng - an ninh.

Điều 2. Mục tiêu giáo dục quốc phòng - an ninh

Nhằm trang bị kiến thức cơ bản về quốc phòng - an ninh, kỹ năng quân sự cần thiết, góp phần đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giáo dục quốc phòng - an ninh  là dạy, học về quốc phòng - an ninh trong nhà trường, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng và phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh toàn dân, nhằm góp phần thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Giáo dục quốc phòng - an ninh trong nhà trường là hoạt động nhằm tác động có hệ thống đến sự phát triển ý thức của công dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; trang bị kiến thức về quốc phòng - an ninh; kỹ năng quân sự cho học sinh, sinh viên từ trung học phổ thông đến đại học và học viên các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

3. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh là hoạt động nhằm trang bị, nâng cao kiến thức về quốc phòng - an ninh, kỹ năng quân sự cho các đối tượng trong các cơ quan, tổ chức; trang bị một số kiến thức về quốc phòng - an ninh cho chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo.

4. Phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh toàn dân là hoạt động nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về quốc phòng - an ninh cho toàn dân và một số đối tượng đặc thù.

5. Trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh là cơ sở giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên trong nhà trường; là cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng theo quy định của Luật này.

6. Câu lạc bộ hướng nghiệp quốc phòng - an ninh là cơ sở giáo dục hướng nghiệp; phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh; nơi sinh hoạt, rèn luyện thể lực, trang bị một số kỹ năng quân sự cho toàn dân, đặc biệt là thanh niên, thiếu niên.

Điều 5. Nguyên tắc giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện đúng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng - an ninh.

2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước về quốc phòng - an ninh.

3. Kết hợp giáo dục cơ bản, tập trung có trọng tâm, trọng điểm với thường xuyên tuyên truyền, phổ biến bằng các hình thức phù hợp.

4. Đảm bảo tính kế hoạch, kế thừa, phát triển, khoa học và hiệu quả.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của công dân về giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Công dân có quyền học tập, nghiên cứu về lĩnh vực quốc phòng - an ninh theo quy định của Luật này và được hưởng mọi quyền lợi như  học tập, nghiên cứu các lĩnh vực khác.

2. Công dân có nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và nắm vững những nội dung về quốc phòng - an ninh phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 7. Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh và câu lạc bộ hướng nghiệp quốc phòng - an ninh

1. Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh và câu lạc bộ hướng nghiệp quốc phòng - an ninh là sự phân bổ, sắp xếp hệ thống các trung tâm, câu lạc bộ hướng nghiệp quốc phòng - an ninh phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng, quy mô dân số, vị trí địa lý, vùng lãnh thổ trên toàn quốc và từng địa phương cho từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh của đất nước.

2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh, câu lạc bộ hướng nghiệp quốc phòng - an ninh; quy định điều kiện thành lập trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh và câu lạc bộ hướng nghiệp quốc phòng - an ninh trên phạm vi cả nước

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm và xử lý vi phạm

1. Lợi dụng hoạt động giáo dục quốc phòng - an ninh để xuyên tạc chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất giáo dục quốc phòng - an ninh sai mục đích.

3. Trốn tránh nghĩa vụ học tập về quốc phòng - an ninh; không thực hiện hoặc cản trở việc thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh.

4. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các hình vi trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 9. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp kinh phí, công sức, trí tuệ, tài sản cho giáo dục quốc phòng - an ninh.

 2. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình phục vụ cho giáo dục quốc phòng - an ninh; đóng góp, tài trợ, ủng hộ tiền hoặc hiện vật cho giáo dục quốc phòng - an ninh được nhà nước ghi nhận.

 

Chương II

GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH  TRONG  NHÀ TRƯỜNG

 

Điều 10. Giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở

1. Giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở được thực hiện theo các nội dung đã có trong chương trình giáo dục, kết hợp với hoạt động ngoại khóa.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở.

Điều 11. Giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên từ trung học phổ thông đến đại học

1. Giáo dục quốc phòng - an ninh trong nhà trường là bộ phận của nền giáo dục quốc dân; là môn học chính khóa trong chương trình giáo dục trung học phổ thông; chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cao đẳng, đại học của nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Học sinh, sinh viên đã hoàn thành môn học giáo dục quốc phòng - an ninh không phải học lại theo các chương trình giáo dục tương ứng.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chương trình, nội dung, thời lượng môn học, việc tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên, học viên từ trung học phổ thông đến đại học (trừ trung cấp nghề, cao đẳng nghề).

4. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chương trình, nội dung, thời lượng môn học, việc tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên  trung cấp nghề, cao đẳng nghề.

Điều 12. Giáo dục quốc phòng - an ninh cho học viên trong các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

1. Giáo dục quốc phòng - an ninh cho học viên là môn học chính khóa trong chương trình giáo dục các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Học viên đã hoàn thành môn học giáo dục quốc phòng - an ninh không phải học lại theo các chương trình giáo dục tương ứng.

3. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chương trình, nội dung, thời lượng môn học, việc tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng - an ninh cho học viên trong các trường của tổ chức chính trị.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, bộ, ngành liên quan quy định chương trình, nội dung, thời lượng môn học, việc tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng - an ninh cho học viên trong các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 13. Đối tượng được miễn, hoãn học giáo dục quốc phòng - an ninh và đối tượng không phải học kỹ năng quân sự

1. Đối tượng được miễn:

a) Người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc hết thời hạn phục vụ trong Công an nhân dân;

b) Người đã tốt nghiệp các trường của lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Đối tượng được hoãn:

  a) Người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc thiên tai, hoả hoạn có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trở lên; người bị ốm đau, tai nạn có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Phụ nữ đang mang thai hoặc có con dưới 36 tháng tuổi;

c) Hết thời hạn được hoãn, các đối tượng phải học bù để hoàn thành chương trình trong khóa học, đợt học gần nhất.

3. Đối tượng không phải học kỹ năng quân sự:

a) Người có thương tật, khuyết tật bẩm sinh, bị bệnh mãn tính làm hạn chế chức năng vận động có giấy chứng nhận của cơ sở y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) trở lên;

b) Người chuyên hoạt động tôn giáo.


Chương III

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG - AN NINH

 

Điều 14. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước

l. Học tập, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh là nghĩa vụ và quyền lợi của cán bộ, đảng viên; được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh là một trong những tiêu chuẩn bắt buộc đối với cán bộ, đảng viên, là một trong những tiêu chí để xem xét bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức nhà nước. Trường hợp đặc biệt, người được bổ nhiệm chưa bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh phải bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tương ứng với chức vụ, chức danh được bổ nhiệm.

2. Đối tượng bồi dưỡng bao gồm: 

a) Cán bộ, công chức được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ hoặc được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong các cơ quan, tổ chức nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

b) Cán bộ lãnh đạo quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước;

c) Viên chức quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng một số chế độ, chính sách;

đ) Những người trong các cơ quan, tổ chức nhà nước không quy định tại điểm a, b, c, d  khoản 2 Điều này.

3. Chính phủ quy định về các đối tượng, thẩm quyền triệu tập đối với các đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan quy định chương trình, nội dung, thời lượng, việc tổ chức thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.

Điều 15. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

1. Đối tượng bồi dưỡng bao gồm:

 Người quản lý doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, người làm quản lý nghiệp vụ, trưởng, phó các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.

 2. Chính phủ quy định cụ thể về các đối tượng, thẩm quyền triệu tập đối với các đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.

 3. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan quy định chương trình, nội dung, thời lượng, việc tổ chức thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.

Điều 16. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo

1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo.

2. Chính phủ quy định cụ thể về thẩm quyền triệu tập, chương trình, nội dung, thời lượng, việc tổ chức thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh đối với chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo.

Điều 17. Chế độ, quyền lợi đối với đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

1. Đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh trong các cơ quan, tổ chức nhà nước, khi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an  ninh được hưởng nguyên lương, phụ cấp; xa nơi cư trú được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về, hỗ trợ tiền ăn do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập khi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an  ninh được hưởng nguyên lương, phụ cấp, hỗ trợ phương tiện hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về và hỗ trợ tiền ăn do doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập bảo đảm, khoản kinh phí này được tính vào các khoản chi, được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; chi phí bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh và nơi nghỉ cho các đối tượng xa nơi cư trú do ngân sách nhà nước bảo đảm.

3. Chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo khi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an  ninh xa nơi cư trú được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về, hỗ trợ tiền ăn và chi phí bồi dưỡng  kiến thức quốc phòng - an ninh do ngân sách nhà nước bảo đảm.

4. Đối tượng quy định tại Điều 14, Điều 15 Luật này, trong thời gian công tác, học tập ở nước ngoài được hoãn bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, khi về nước phải thực hiện bồi dưỡng hoặc phổ biến kiến thức quốc phòng – an ninh theo chương trình tương ứng với vị trí công tác.

5. Đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh hoàn thành chương trình được cấp có thẩm quyền cấp “Chứng nhận bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh”.

 

Chương IV

PHỔ BIẾN KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG - AN NINH TOÀN DÂN

 

Điều 18. Nội dung, hình thức phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh toàn dân

1. Nội dung phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh toàn dân

Một số nội dung cơ bản về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Hình thức phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh toàn dân bao gồm:

a) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Lồng ghép phổ biến trong hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở, sinh hoạt của các tổ chức đoàn thể;

c) Tổ chức cho báo cáo viên, tuyên truyền viên, cựu chiến binh, nhân chứng lịch sử tuyên truyền, phổ biến;

d) Lồng ghép phổ biến nhân các đợt gọi công dân nhập ngũ, các ngày lễ hội, các ngày kỷ niệm sự kiện trọng đại của đất nước và địa phương;

đ) Các cơ quan, tổ chức quản lý các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, khu bảo tồn thiên nhiên, khu tưởng niệm, đài kỷ niệm, nghĩa trang liệt sỹ, nhà truyền thống, nhà bảo tàng, cung văn hóa, thể thao, cung thanh, thiếu niên, câu lạc bộ hướng nghiệp quốc phòng - an ninh thông qua hoạt động của mình để lồng ghép phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh toàn dân.

Điều 19. Phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh cho người dân ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

1. Đối tượng phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh cho người dân ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa tập trung vào người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chủ hộ tàu, thuyền hoạt động dài ngày trên biển; chủ hộ gia đình trên  biên giới, trên đảo, người lao động ở các vùng biên giới, hải đảo.

2. Nội dung phổ biến tập trung vào các quy định của pháp luật về dân tộc, biên giới, về biển và các lĩnh vực  quốc phòng - an ninh gắn với đời sống, sản xuất của người dân trên địa bàn.

3. Ngoài các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này, hoạt động phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh cho người dân ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa được thực hiện thông qua cấp miễn phí các tài liệu bằng tiếng dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số, lồng ghép phổ biến trong các hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống.

4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động tình nguyện phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh cho người dân ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

5. Bộ đội biên phòng phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh cho đồng bào khu vực biên giới, hải đảo.

Điều 20. Phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh cho người lao động trong các doanh nghiệp

1. Việc phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh cho người lao động trong các doanh nghiệp tập trung vào các quy định pháp luật về nghĩa vụ của công dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh cho người lao động trong các doanh nghiệp.

3. Tổ chức công đoàn vận động người lao động tìm hiểu, học tập kiến thức quốc phòng - an ninh.

 

Chương V

BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

 

Mục 1

GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, BÁO CÁO VIÊN, TUYÊN TRUYỀN VIÊN

GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

 

Điều 21.  Bố trí giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng -  an ninh trong nhà trường

1. Các trường trung học phổ thông, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp công lập bố trí giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh chuyên trách; đối với trường có số lớp học không đủ tiêu chuẩn bố trí giáo viên chuyên trách bố trí giáo viên kiêm nhiệm; các trường trung học phổ thông, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh thực hiện hợp đồng lao động, thỉnh giảng.

2. Các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh, các trường cao đẳng nghề, cao đẳng, đại học công lập có khoa, tổ bộ môn giáo dục quốc phòng - an ninh bố trí giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh và biệt phái sỹ quan quân đội; các trường cao đẳng nghề, cao đẳng, đại học ngoài công lập giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh thực hiện hợp đồng lao động, thỉnh giảng.

3. Các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội bố trí giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh chuyên trách hoặc kiêm nhiệm kết hợp với hợp đồng lao động, thỉnh giảng.

Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng -  an ninh

1. Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành giáo dục quốc phòng - an ninh hoặc có bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và chứng chỉ đào tạo giáo dục quốc phòng -an ninh thời gian đào tạo không dưới 6 tháng đối với giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh.

2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành giáo dục quốc phòng - an ninh hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và chứng chỉ đào tạo giáo dục quốc phòng -an ninh thời gian đào tạo không dưới 6 tháng đối với giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh.

Điều 23. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh:

a) Đào tạo chính quy chuyên ngành giáo dục quốc phòng - an ninh, tập trung 4 năm với đối tượng tuyển sinh là những người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Đào tạo văn bằng 2, tập trung 2 năm với đối tượng tuyển sinh là những người đã có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác;

c) Đào tạo văn bằng 2, tập trung 18 tháng với đối tượng tuyển sinh là giáo viên hiện đang giảng dạy tại các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và đã có chứng chỉ đào tạo giáo dục quốc phòng - an ninh thời gian đào tạo không dưới 6 tháng;

 d) Đào tạo văn bằng 2, tập trung 18 tháng với đối tượng tuyển sinh là giảng viên cao đẳng, đại học đã có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác và đã có chứng chỉ đào tạo giáo dục quốc phòng - an ninh thời gian đào tạo không dưới 6 tháng;

đ) Chính phủ quy định điều kiện cơ sở giáo dục đại học, trường của lực lượng vũ trang nhân dân được đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh; Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, cho phép các cơ sở giáo dục đại học, trường của lực lượng vũ trang nhân dân có đủ điều kiện đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh;

e) Bộ Giáo dục và Đào tạo, bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc xây dựng kế hoạch tuyển sinh, đào tạo, tuyển dụng đội ngũ giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh ở các cơ sở giáo dục từ  trung học phổ thông đến đại học.

2. Giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh hằng năm được bồi dưỡng, tập huấn tại các trường của lực lượng vũ trang nhân dân.

Điều 24. Chế độ, quyền lợi đối với giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh kể cả sĩ quan biệt phái được hưởng chế độ bồi dưỡng giờ giảng.

2. Giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh trừ sĩ quan biệt phái được bảo đảm chế độ trang phục.

3. Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng giờ giảng, chế độ trang phục cho giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh.

Điều 25. Báo cáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Báo cáo viên giáo dục quốc phòng – an ninh là người được quy định tại khoản 2 Điều này và người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận hoặc giao nhiệm vụ để kiêm nhiệm bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh cho các đối tượng.

2. Báo cáo viên giáo dục quốc phòng an ninh gồm:

a) Các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước;

b) Các đồng chí lãnh đạo các bộ, ngành Trung ương;

c) Lãnh đạo các tổng cục, quân khu, quân chủng, binh chủng và tương đương của Bộ Quốc phòng; các tổng cục, cục, vụ và tương đương của Bộ Công an, bộ, ngành liên quan;

d) Lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; lãnh đạo ngành cấp tỉnh, cấp huyện;

đ) Lãnh đạo, giảng viên, giáo viên các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; chuyên gia, chuyên viên của các cơ quan, tổ chức nhà nước.

3. Báo cáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có lập trường chính trị vững vàng, đạo đức tốt, không vi phạm pháp luật;

c) Được cơ quan, tổ chức nơi công tác giới thiệu;

d) Có trình độ cử nhân trở lên và am hiểu về lĩnh vực quốc phòng - an ninh.

4. Chính phủ quy định Báo cáo viên cho đối tượng quy định tại Luật này.

Điều 26. Tuyên truyền viên giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Tuyên truyền viên giáo dục quốc phòng - an ninh là người tham gia phổ biến các nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh và vận động nhân dân ở địa phương chấp hành pháp luật liên quan đến quốc phòng, an ninh.

2. Tiêu chuẩn Tuyên truyền viên giáo dục quốc phòng - an ninh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận Tuyên truyền viên giáo dục quốc phòng - an ninh.

Điều 27. Quyền và nghĩa vụ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Truyền đạt đúng nội dung giáo dục quốc phòng - an ninh quy định cho từng đối tượng.

2. Được cung cấp thông tin và các tài liệu cần thiết liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Được tham dự các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc do cấp có thẩm quyền tổ chức.

4. Được hưởng thù lao theo quy định của Nhà nước; được khen thưởng trong hoạt động giáo dục quốc phòng - an ninh.

 

Mục 2

BẢO ĐẢM KINH PHÍ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

 

Điều 28. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương cấp tỉnh,  cấp huyện, cấp xã được phân bổ dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; ngân sách Trung ương hỗ trợ cho địa phương có nguồn thu thấp, khó khăn bố trí kinh phí.

2. Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc lĩnh vực giáo dục quốc phòng - an ninh.

3. Kinh phí bảo đảm cho giáo dục quốc phòng - an ninh của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp.

4. Các khoản đầu tư, tài trợ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

5. Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 29. Nội dung chi giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Chi thường xuyên.

2. Chi đầu tư phát triển.

3. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định cụ thể nội dung chi cho giáo dục quốc phòng - an ninh.

Điều 30. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Hằng năm, bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật.

2. Hằng năm, các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có kế hoạch bảo đảm kinh phí thực hiện công tác giáo dục quốc phòng - an ninh.

 

Mục 3

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ

GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

 

Điều 31. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng - an ninh.

2. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng - an ninh.

3. Quy định mục tiêu, yêu cầu, nội dung, chương trình; biên soạn, phát hành giáo trình, giáo khoa, tài liệu; tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất giáo dục quốc phòng - an ninh.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng - an ninh.

5. Quản lý nguồn lực phát triển giáo dục quốc phòng - an ninh.

6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục quốc phòng - an ninh.

7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục quốc phòng - an ninh.

8. Thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc chấp hành pháp luật về giáo dục quốc phòng - an ninh.

Điều 32. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Chính phủ thống nhất quản lý giáo dục quốc phòng - an ninh trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng - an ninh.

3. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng - an ninh tại địa phương.

Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng về giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Trình Chính phủ ban hành và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng – an ninh theo thẩm quyền.

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan  lập quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh và câu lạc bộ hướng nghiệp quốc phòng - an ninh trên phạm vi cả nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

 3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng theo quy định của pháp luật.

4. Bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật, mô hình học cụ quân dụng chuyên dùng phục vụ dạy và học môn học giáo dục quốc phòng- an ninh cho các cơ sở giáo dục trong phạm vi cả nước, trừ các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an; bảo đảm phương tiện, vật chất về giáo dục quốc phòng - an ninh cho các cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường thuộc quyền.

5. Thực hiện hợp tác quốc tế về giáo dục quốc phòng - an ninh.

6. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên quan xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn giáo viên, giảng viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên, cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm giáo dục quốc phòng - an ninh.

7. Tổ chức, hướng dẫn thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, thực hiện khen thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng - an ninh theo thẩm quyền.

8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành về giáo dục quốc phòng- an ninh

1. Bộ Công an

a) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của Luật này;

b) Bảo đảm phương tiện, vật chất về giáo dục quốc phòng - an ninh cho các cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường thuộc quyền;

c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì và tham gia soạn thảo, trình Chính phủ ban hành và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng - an ninh theo thẩm quyền;

b) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các bộ, ngành liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh ở các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Bảo đảm phương tiện, vật chất về giáo dục quốc phòng - an ninh cho các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc quyền;

d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan quy định về chế độ, chính sách đội ngũ cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm, giáo viên, giảng viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên giáo dục quốc phòng - an ninh;

b) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các bộ, ngành liên quan chỉ đạo cơ quan quản lý tôn giáo cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng của cấp tỉnh tuyên truyền, vận động chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh;

c) Bảo đảm phương tiện, vật chất về giáo dục quốc phòng - an ninh cho các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc quyền;

d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật.

4. Các bộ, ngành khác

 a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,  phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng - an ninh; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh gắn với thực hiện các nhiệm vụ chính trị của  bộ, ngành;

c) Bảo đảm phương tiện, vật chất về giáo dục quốc phòng - an ninh cho các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc quyền;

d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp về giáo dục quốc phòng - an ninh

 1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân các cấp ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảm về giáo dục quốc phòng - an ninh ở địa phương; quyết định thu, chi ngân sách bảo đảm cho hoạt động giáo dục quốc phòng - an ninh ở địa phương.

 2. Giám sát Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhà nước ở địa phương trong việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng - an ninh.

 3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật. 

Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp về giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng - an ninh tại địa phương; ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền để tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh ở địa phương.

2. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự toán thu, chi ngân sách bảo đảm cho hoạt động giáo dục quốc phòng - an ninh ở địa phương; chỉ đạo tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về thu, chi ngân sách bảo đảm cho hoạt động giáo dục quốc phòng - an ninh ở địa phương.

3. Chỉ đạo và tổ chức  thực hiện công tác giáo dục quốc phòng - an ninh ở địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình về giáo dục quốc phòng - an ninh; tạo điều kiện để các tổ chức đó thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh tại địa phương.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về giáo dục quốc phòng - an ninh của cấp mình, đôn đốc, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh ở địa phương theo quy định của pháp luật. 

Điều 37. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Tổ chức phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh cho đoàn viên, hội viên.

2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thường xuyên học tập nâng cao kiến thức quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật.

3. Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục quốc phòng - an ninh.

4. Vận động tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia, đầu tư, hỗ trợ các hoạt động giáo dục quốc phòng - an ninh.

Điều 38. Hội đồng giáo dục quốc phòng - an ninh các cấp

1. Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh các cấp là tổ chức phối hợp liên ngành, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư lệnh các quân khu, chính quyền địa phương các cấp phương hướng, giải pháp thực hiện giáo dục quốc phòng – an ninh; giúp Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư lệnh các quân khu, chính quyền địa phương các cấp chỉ đạo, đôn đốc, điều hòa, phối hợp giữa các ngành ở Trung ương và địa phương trong việc giải quyết những vấn đề về giáo dục quốc phòng - an ninh.

2. Hội đồng Giáo dục quốc phòng – an ninh được thành lập từ Trung ương đến cơ sở.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh, Cơ quan thường trực Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh các cấp; quyết định thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng – an ninh Trung ương và Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh quân khu. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh cấp tỉnh, cấp huyện và Hội đồng Nghĩa vụ quân sự và Giáo dục quốc phòng - an ninh cấp xã.

Điều 39. Cơ quan đảm nhiệm công tác giáo dục quốc phòng - an ninh, cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm công tác giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an có cơ quan đảm nhiệm công tác giáo dục quốc phòng - an ninh; Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có cán bộ chuyên trách giáo dục quốc phòng - an ninh.

2. Các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương, các cơ sở giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể cơ quan đảm nhiệm, cán bộ chuyên trách, cán bộ  kiêm nhiệm công tác giáo dục quốc phòng - an ninh.

Điều 40. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh cho các đối tượng  thuộc quyền theo quy định của Luật này.

2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức thuộc quyền  thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục quốc phòng - an ninh.

Điều 41. Chế độ phụ cấp trách nhiệm

 1. Thành viên Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh, cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm giáo dục quốc phòng - an ninh các cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm.

2. Chính phủ quy định mức phụ cấp trách nhiệm đối với thành viên Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh, cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm giáo dục quốc phòng - an ninh các cấp.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 42. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ...tháng ..năm 201…

2. Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Điều 43. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này và những nội dung cần thiết khác của Luật để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước./.

 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá  XIII, kỳ họp thứ ... thông qua ngày...tháng...năm 2013.

 

                                                                                        CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

 

 

                                                                                            Nguyễn Sinh Hùng

 

Về đầu trang        
Cổng TTĐT Chính phủ Báo điện tử Chính phủ       Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tinLiên hệEnglish中文     
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Phạm Việt Dũng
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.