Thông tin chi tiết toàn văn dự thảo văn bản

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số:       /2012/QĐ-TTg


Hà Nội, ngày      tháng     năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

Về chính sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ  chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Xét đề nghị  của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chính sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.

QUYẾT  ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng và hình thức tổ chức dạy nghề

1. Đối tượng: là học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các trường đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề (công lập).

2. Hình thức tổ chức: Dạy nghề tại các trường đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề (công lập) có đủ điều kiện nội trú.

Điều 2. Chính sách

1. Miễn học phí, lệ phí tuyển sinh.

2. Học bổng chính sách: học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số có dân số dưới 01 vạn người được hưởng mức học bổng chính sách bằng 100% tiền lương tối thiểu chung; học sinh, sinh viên thuộc các dân tộc thiểu số còn lại được hưởng mức học bổng chính sách bằng 80% tiền lương tối thiểu chung.

3. Trợ cấp xã hội: Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thì được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định hiện hành.

4. Học bổng khuyến khích học tập: Nếu học sinh, sinh viên học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả từ khá trở lên (ở năm học trước đó) thì được hưởng học bổng khuyến khích học tập theo quy định hiện hành.

5. Được cấp chăn bông cá nhân, màn cá nhân, áo bông, chiếu cá nhân, nilon đi mưa và quần áo bảo hộ lao động theo nghề đào tạo.

6. Mỗi năm được hỗ trợ 02 lần (lượt đi và về) tiền đi lại theo giá vé công cộng.

7. Được hỗ trợ học phẩm.

8. Được mượn miễn phí chương trình, giáo trình, tài liệu học nghề.

9. Vui chơi giải trí: được hỗ trợ các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, các hoạt động tuyên truyền và cổ động mang tính quần chúng của nhà trường (dự toán chi trong phạm vi 5% quỹ học bổng cho học sinh, sinh viên).

10. Ngày Tết nguyên đán, Tết dân tộc: đối với học sinh, sinh viên ở lại trường không về nhà được hỗ trợ với mức 10% tiền lương tối thiểu cho 01 học sinh, sinh viên/lần ở lại.

11. Bảo vệ sức khỏe: được cấp sổ khám sức khoẻ, khám sức khoẻ hàng năm, Thẻ bảo hiểm y tế và mua thuốc thông thường đặt tại tủ thuốc của trường.

12. Được hỗ trợ kinh phí: làm hồ sơ tuyển sinh, trúng tuyển và tốt nghiệp theo quy định hiện hành; làm thẻ và phù hiệu học sinh, sinh viên (nếu có).

13. Được Nhà nước ưu tiên đặt hàng dạy nghề trình độ trung cấp, cao đẳng.

14. Được vay tiền để học nghề theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và Quyết định sửa đổi, bổ sung.

15. Được ưu tiên học liên thông lên Đại học theo quy định.

Điều 3. Nguồn kinh phí

1. Các địa phương tự cân đối được ngân sách phải bảo đảm kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.

2. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo nghề học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp và gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi.

b) Đối với các tỉnh tự cân đối được ngân sách bố trí ngân sách địa phương để thực hiện chính sách dạy nghề cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.

c) Hàng năm báo cáo tình hình thực hiện dạy nghề cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số và gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.

b) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số theo quy định của Quyết định này.

c) Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện dạy nghề cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số theo quy định của Quyết định này.

b) Tổng hợp kế hoạch, dự toán ngân sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số và trình Chính phủ giao kế hoạch, dự toán ngân sách cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện.

c) Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày……tháng …..năm 2012; bãi bỏ Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí  thư;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc CP;

- Văn phòng BCĐTW về  phòng, chống tham những;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;                                  

- UB Giám sát tài chính quốc gia;

- Ngân hàng chính sách xã hội;

- Ngân hàng phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ; Cục; đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).

THỦ TƯỚNG

 

 

 

  

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

 

Về đầu trang        
Cổng TTĐT Chính phủ Báo điện tử Chính phủ       Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tinLiên hệEnglish中文     
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Phó Tổng Giám đốc phụ trách: Lê Việt Đông
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.