thiết bị điện giai
đoạn 2006-2015, tầm nhìn đến năm 2025
____________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định
số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định
số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và
quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và Nghị định số
04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;
Căn cứ Quyết định
số 186/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm
2020;
Thực hiện công văn
số 3174/VPCP-CN ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc Thủ
tướng Chính phủ giao Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất
thiết bị điện giai đoạn 2006-2015, tầm nhìn đến 2025;
Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch
phát triển ngành sản xuất thiết bị điện giai đoạn 2006-2015, tầm nhìn đến 2025
với các nội dung chủ yếu sau đây:
1.
Quan điểm phát triển
a)
Phát triển ngành sản xuất thiết bị điện phù hợp với Chiến lược phát triển ngành
cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và Quy hoạch phát triển điện
lực quốc gia giai đoạn 2006-2015 có xét đến 2025;
b)
Phát triển ngành sản xuất thiết bị điện ổn định, bền vững, đầu tư các công nghệ,
thiết bị hiện đại, giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng để sản xuất
các sản phẩm có hiệu suất sử dụng năng lượng cao, thân thiện môi trường;
c)
Gắn kết chặt chẽ công nghiệp sản xuất thiết bị điện phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội với phục vụ quốc phòng.
2.
Mục tiêu phát triển
a)Tăng
trưởng bình quân giá trị sản xuất của ngành
giai đoạn đến2010 đạt
khoảng 19-20%/năm,giai đoạn 2011-
2015 đạt khoảng 17-18% /năm;
b) Đến năm 2010
đáp ứng 60% nhu cầu trong nước
về các loại thiết bị đường dây điện và trạm biến áp,
nâng dần tỷ lệ này lên trên
70% vào năm 2015 . Đến năm 2015 đáp ứng 55%
nhu cầu trong nước về các loại động cơ điện và một số chủng loại máy phát điện
thông dụng;
c)
Đến năm 2015 ngành sản xuất thiết bị
điệnViệt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu
vực về công nghệ sản xuất máy biến thế, động cơ
điện máy phát điện, khí cụ điện
trung và cao thế, dây và cáp điện phục vụ trong
nước và xuất khẩu;
d) Tăng trưởng kim
ngạch xuất khẩu của ngành dự kiến đạt 18%/năm vào giai đoạn 2011-2015, đạt
15%/năm vào giai đoạn 2016-2025;
đ)
Đến năm 2025, Việt Nam có thể
sản xuất và cung ứng trọn bộ
thiết bị điệntrong cáccông trình đường dây
điện và trạm
biến áp.
3.
Định hướng phát triển
a)
Đầu tư mới, đầu tư chiều sâu với công nghệ tiên tiến để phát triển sản xuất các
sản phẩm đang có thế mạnh, nâng cao năng lực chế tạo, nâng cao sức cạnh tranh
của sản phẩm của các doanh nghiệp;
Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm thay thế nhập khẩu có hiệu quả kinh tế
và đẩy mạnh xuất khẩu ra khu vực và thế giới;
b) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham
gia phát triển ngành.
Đa dạng hoá phương thức đầu tư trong
hợp tác nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ; Liên doanh, liên kết sản
xuất, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm;
c)
Chú trọng công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các sản phẩm mới, sản phẩm chất
lượng cao;
d)
Tăng cường sự liên kết, phối hợp giữa các ngành và các lĩnh vực liên quan, khai
thác tối đa năng lực của các ngành hỗ trợ
trong nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các hệ thống thiết bị phục vụ ngành điện.
4. Quy
hoạch phát triển giai đoạn đến 2015
a) Quy hoạch phát
triển sản phẩm
- Nhóm máy
điện tĩnh
+ Tập
trung ưu tiên phát triển
sản xuất máy biến thế khô cấp trung
thế và máy biến thế truyền tải cấp 110kV, 220kV; khuyến
khích đầu tư sản xuất thiết
bị chỉnh lưu công nghiệp;
+
Trước mắt đầu tư chiều sâu và mở rộng sản xuất của các cơ sở hiện có để nâng cao
năng lực sản xuất các loại
máy biến
thế
đến 250MVA,
điện áp 220kV;
+ Nghiên cứu tiếp thu, nhận
chuyển giao
công nghệ đểsản xuất máy
biến thế
khô phục vụ chủ trương ngầm hoá lưới điện ở các khu vực đô thị;
+
Hoàn thành xây dựng Trung
tâm thí nghiệm cao áp ở hai vùng trọng điểm sản xuất máy biến thế là Hà Nội và
thành phốHồ Chí Minh
trước năm 2010;
+ Xây dựng
và áp dụng bộ tiêu chuẩn chung của Việt Nam cho các loại máy biến thế, làm cơ sở
cho việc đánh giá và công nhận lẫn nhau giữa các đơn vị kiểm nghiệm và thí
nghiệm trên toàn quốc;
+ Kêu gọi,
thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất các loại máy biến thế truyền tải, máy
biến thế chuyên dụng, thiết bị chỉnh lưu công nghiệp, cung ứng cho các ngành sản
xuất thiết bị công nghiệp;
+ Đến năm
2015, cơ bản đáp ứng nhu cầu trong nước về máy biến thế phân phối với tiêu chuẩn
chất lượng thống nhất trên cả nước, phấn đấu đáp ứng 50-60% nhu cầu đối với máy
biến thế 110 kV-220 kV; giá trị xuất khẩu đạt khoảng 30-35% giá trị sản xuất
của nhóm ngành.
Quy hoạch
sản xuất
Đơn vị
Trung bình năm
(Giai
đoạn đến 2010)
Trung bình năm
(2011-
2015)
Máy biến thế 500 kV
MVA
2.000-2.500
Máy biến thế 110
kV-220 kV
MVA
7.000-8.000
8.500-10.000
Máy biến thế phân
phối
MVA
40.000-50.000
50.000-60.000
Trong đó XK
MVA
12.000-13.000
20.000-25.000
-
Nhóm máy điện quay
+ Chú trọng
phát triển sản xuất các loại động cơ công suất lớn, động cơ cao áp cho các thiết
bị chế biến ngành công nghiệp và các loại máy phát thuỷ điện công suất đến
50MW;
khuyến
khích đầu tư sản xuất các loại máy phát điện khai thác nguồn năng lượng tái tạo
(gió, mặt trời, địa nhiệt, khí sinh học…) ;
+
Đầu tư mở rộng v� hiện đại hoá các dây chuyền sản xuất động cơ điện hiện có;
+ Đầu tư
các dây chuyền công nghệ đạt trình độ tiên tiến trong khu vực để sản xuất các
loại động cơ điện công suất lớn, động cơ đặc biệt như động cơ phanh từ, động cơ
phòng nổ, hiệu suất cao;
+
Lắp ráp, nâng dần tỷ lệ nội địa hoá các loại máy phát điện dân dụng và công
nghiệp, các loại máy phát thuỷ điện, máy phát điện gió... tiến tới làm chủ công
nghệ thiết kế, chế tạo
máy phát thuỷ điện công suất đến 50
MW phục
vụ các dự án thuỷ điện;
+ Đến 2015, đảm bảo 55-65% nhu cầu trong nước về các loại động cơ
và khoảng 50% nhu cầu
trong nước về một số chủng loại máy
phát điện công suất 1 kW-10 kW; giá trị
xuất khẩu đạt 35-40% giá trị sản xuất của nhóm
ngành.
Quy hoạch
sản xuất
Đơn vị
Trung bình năm
(Giai
đoạn đến 2010)
Trung bình năm
(2011-
2015)
Động cơ
thông dụng
cái
300.000-350.000
900.000-1.000.000
Động cơ lớn
chuyên dụng
cái
1.000-1.200
3.000-3.200
Máy phát
điện các loại
cái
50.000-55.000
90.000-100.000
Máy phát
thủy điện nhỏ
cái
10.000 –
12.000
15.000 –
17.000
Máy phát
điện khai thác năng lượng tái tạo
cái
1.000-1.500
4.500-5.000
- Nhóm
khí cụ điện
+
Ưu tiên đầu
tư, phát triển sản xuất các loại công tơ điện tử,khuyến khích đầu tư sản xuất các loại khí cụ điện cấp cao thế, các
hệ thống đo đếm, giám sát thông minh, an toàn lưới điện;
+ Đầu tư mới, đầu tư mở rộng, nâng công suất
của các doanh nghiệp
sản xuất công tơ nhằm đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và mở rộng thị trường xuất
khẩu. Tập trung sản xuất các loại công tơ điện tử;
+ Đầu tư
xây dựng nhà máy sản xuất các loại khí cụ điện cấp trung và cao thế, theo tiêu
chuẩn quốc tế trên cơ sở phát huy nội lực
trong nước và tận dụng nguồn đầu tư nước ngoài;
+
Khai thác có hiệu quả phương thức nhượng quyền thương mại, từng bước tạo lập
thương hiệu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất các tủ, bảng điện và trọn bộ thiết bị
trạm điện
cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu.
+ Đến năm 2015,
đáp ứng 60-70% nhu cầu trong nước về các loại
khí cụ điện, giá trị xuất khẩu đạt
19-20% giá trị sản xuất của nhóm ngành.
Quy hoạch
sản xuất
Đơn vị
Trung bình năm
(Giai
đoạn đến 2010)
Trung bình năm
(2011-
2015)
Công tơ và
dụng cụ đo lường điện các loại
1.000 cái
4.000-4.500
9.000-10.000
Khí cụ điện
các loại
1.000 cái
480-550
1.000-1.100
Tủ điện các
loại
bộ
14.000-15.000
35.000-37.000
-
Nhóm dây
và cáp điện
+ Ưu
tiên phát triển sản xuất các loại cáp điện có
có đặc tính kháng nước, chống thấm dọc,
chống cháy, phù hợp cho môi trường nhiệt đới phục vụ hạ ngầm lưới điện đô thị
hoặc cung ứng cho các dự án nhà cao tầng...; khuyến khích sản xuất các
loại dây, cáp điện dân dụng chất lượng cao (thân thiện môi trường, không chứa chì),
các loại dây và cáp điện lực có tiềm năng phát triển xuất khẩu ;
+
Mở rộng, nâng công suất các dây chuyền sản
xuất hiện có
theo hướng nâng cao trình độ công nghệ
và chất lượng sản phẩm;
+ Triển
khai sản xuất, khai thác triệt để năng lực các dây chuyền sản xuất các loại cáp
bọc trung thế và cao thế để đáp ứng nhu cầu “ngầm hoá” hệ thống điện trong các
thành phố, thị xã và khu công nghiệp;
+
Đầu tư sản xuất quy mô lớn các loại dây và cáp điện thông dụng, phục vụ dân
dụng, công nghiệp chế tạo máy móc thiết bị, hệ thống điện xí nghiệp, chung cư,
các loại cáp dùng cho hầm mỏ, các loại cáp tàu biển.
Quy hoạch
sản xuất
Đơn vị
Trung bình năm
(Giai
đoạn đến 2010)
Trung bình năm
(2011-
2015)
Cáp trần
tấn
300.000-350.000
350.000-400.000
Cáp bọc
tấn
250.000-300.000
450.000-500.000
Dây điện dân
dụng
tấn
400.000-450.000
400.000-450.000
-
Nhóm thiết bị điệnkhác
+ Tập trung khuyến khích phát triển sản xuất các phụ kiện đường dây, đặc biệt là
phụ kiện cho đường dây cao thế đến 220kV, phục vụ cho chương trình phát triển
lưới điện quốc gia; khuyến khích nghiên cứu để nội địa hoá từng phần các thiết
bị điện cho các nhà máy điện, hệ thống khai thác năng lượng tái tạo ;
+ Đầu tư
mở rộng, nâng công suất và chất lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất phụ kiện
đường dây. Đầu tư mới có chọn lọc, đảm bảo tính kinh tế các công nghệ sản xuất
phụ kiện đường dây thay thế nhập khẩu;
+ Kêu
gọi đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất các phụ kiện trước và sau sứ cách
điện trên đường dây;
+ Đầu tư
mở rộng, đầu tư mới nhà máy chuyên sản xuất các phụ kiện tiêu chuẩn cho động cơ
điện, máy phát điện đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
+ Đầu tư
nhà máy sản xuất các phụ kiện điện phục vụ ngành công nghiệp đóng tàu đang phát
triển mạnh;
+ Đầu
tư phát triển và tham gia sản xuất, cung cấp một số thiết bị cho nhà máy nhiệt
điện và thuỷ điện phục vụ thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai
đoạn 2006-2015, có xét đến năm 2005 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2007;
+ Tiếp
cận công nghệ chế tạo thiết bị cơ- điện cho các nhà máy điện công suất đến 500
MW đáp ứng nhu cầu trong nước và tiến tới xuất khẩu.;
+
Nghiên cứu, đầu tư sản xuất phân đoạn các hợp phần, tiến tới sản xuất tòan bộ
thiết bị các trạm biến áp, trạm bù, công trình đường dây…
b) Vốn
đầu tư
+ Tổng
vốn đầu tư cho phát triển ngành sản xuất thiết bị điện trong giai đoạn 2006-2010
ước tính khoảng 43 nghìn tỷ đồng, trong giai đoạn 2011-2015 khoảng 136 nghìn tỷ
đồng;
+
Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là trong nước, kết hợp huy động từ các nguồn vốn tự có,
vốn vay ưu đãi (đối với các sản phẩm ưu tiên và khuyến khích phát triển), vốn
vay thương mại, trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu công trình, ngoài ra cần
kêu gọi thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Danh mục
một số dự án đầu tư chủ yếu xem Phụ lục kèm theo.
5. Các
giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải
pháp về thị trường
- Áp dụng
quy định phi thuế quan ở mức cao
nhất (phù hợp cam kết WTO)
nhằm hạn chế nhập khẩu, bảo hộ các sản phẩm thiết bị điện trong nước đã sản xuất
được, tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia thị trường;
- Đẩy
mạnh công tác tư vấn đầu tư, tư vấn phát triển thị trường thiết bị điện; Khuyến khích mua công nghệ sản xuất, nhãn
mác thương mại nổi tiếng thế giới.
b) Giải
pháp về đầu tư
- Đẩy nhanh
việc thực hiện các dự án trong danh mục quy hoạch, các dự án sản xuất vật liệu
năng lượng mới, năng lượng tái tạo thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn;
- Tăng cường
xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.
c) Giải pháp
về nghiên cứu, chuyển giao và tiếp nhận khoa học-công nghệ
- Xây
dựng hệ thống các trung tâm kiểm định chất lượng sản phẩm thiết bị điện chuẩn
quốc gia, tiến tới hợp chuẩn quốc tế;
- Xây dựng
Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm phục vụ phát triển sản xuất thiết bị
điện; Tăng ngân sách cho nghiên cứu
khoa học công nghệ, cung cấp và bảo lãnh tín dụng cho việc ứng dụng công nghệ
mới lĩnh vực thiết bị điện;
- Khuyến khích
mọi thành phần tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật; đa dạng hoá các phương thức hợp tác, liên kết nghiên cứu khoa
học công nghệ ngành thiết bị điện; phát huy tối đa hiệu quả Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ quốc gia trong việc hỗ trợ hoạt động khoa học công nghệ ngành
sản xuất thiết bị điện;
- Nghiên cứu lập danh mục các cụm linh phụ
kiện trong nước chưa sản xuất được hoặc trước mắt đầu
tư sản xuất không hiệu quả để
kiến nghị miễn hoặc giảm thuế nhập
khẩu;
- Xây dựng và
cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu ngành sản xuất thiết bị điện và ngành công
nghiệp hỗ trợ ngành thiết bị điện.
d) Giải
pháp về nguồn nhân lực
- Đổi mới
chương trình đào tạo nhân lực ngành thiết bị điện, đa dạng hóa hình thức đào tạo
và gắn liền đào tạo với thực tế sản xuất; Chú trọng công tác tuyển chọn và gửi
cán bộ khoa học, cán bộ quản lý đi đào tạo ở các nước phát triển, hỗ trợ đào tạo
các nhà quản lý doanh nghiệp;
- Xây dựng cơ
chế đãi ngộ thích đáng để thu hút nhân lực chất lượng cao.
Ban hành khung pháp lý làm cơ sở thoả thuận tuyển dụng và trao đổi nhân lực
giữa các doanh nghiệp.
đ) Giải pháp trợ giúp
- Định kỳ rà
soát, cập nhật và điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị điện
cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam và quốc tế;
- Kiện toàn tổ
chức và phương thức hoạt động của các Hiệp hội ngành nghề, hình thành các Phân
hội theo nhóm sản phẩm.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1.
Bộ Công Thương chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chỉ đạo, kiểm tra và đề xuất cơ chế,
chính sách phát triển ngành sản xuất
thiết bị điệntheo Quy
hoạch được phê duyệt.
2.
Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Tài nguyên và Môi
trường; Bộ Quốc phòng theo chức năng của mình, phối hợp với Bộ Công Thương cụ
thể hoá cơ chế, chính sách phát triển ngành sản xuất Thiết bị điệnnêu trong Quyết định này để triển
khai thực hiện Quy hoạch.
3.
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở Quy hoạch đã được phê
duyệt, có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các dự án, chương trình phát
triển của ngành sản xuất Thiết bị điệnđược thực hiện đồng bộ và thống nhất
với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4.
Các Hiệp hội ngành nghề có liên quan phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ
chức phổ biến Quy hoạch bằng các hình thức tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn cho cộng đồng các doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị
điệncả nước để có định hướng và kế hoạch phát
triển sản xuất kinh doanh phù hợp với Quy hoạch.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi
nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan Chính phủ;
- UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư
pháp);
- Hiệp hội công nghiệp kỹ thuật
điện Việt Nam;
- Công báo;
- Website Bộ Công Thương,
Website Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Viện CL thuộc Bộ
CT;
- Lưu: VT, CNNg (5 bản).
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vũ Huy Hoàng
Thuộc tính văn bản:
Số văn bản
48
Ký hiệu
2008/QĐ-BCT
Ngày ban hành
19/12/2008
Người ký
Vũ Huy Hoàng
Trích yếu
Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị điện giai đoạn 2006-2015, tầm nhìn đến năm 2025