Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 1695/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2020

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 4 năm 2020

________________________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 4 năm 2020 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 4 năm 2020, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 18 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 15 Nghị định của Chính phủ và 03 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 38/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

2. Nghị định số 39/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba giai đoạn 2020 – 2023;

3. Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công;

4. Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất;

5. Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa;

6. Nghị định số 43/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc;

7. Nghị định số 44/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại;

8. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

9. Nghị định số 46/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan;

10. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

11. Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

12. Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng;

13. Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai;

14. Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

15. Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời tại Việt Nam;

2. Quyết định số 14/2020/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;

3. Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 38/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.

Nghị định này thay thế Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nghị định này bãi bỏ Quyết định số 19/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; Điểm 1 và 2 Phần IV của Chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Điểm 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Mục I Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 8 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Nội dung quy định về tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề tại Mục II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BLĐTBXH-NHNNVN ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp và tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 chương, 36 điều quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, cụ thể: (1) Khu vực và công việc người lao động không được đến làm việc ở nước ngoài; (2) >Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; (3) Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; (4) Hồ sơ cấp, đổi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; (5) Tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập; (6) Điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan; (7) Điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi thực tập kỹ năng tại Nhật Bản; (8) Điều kiện hoạt động đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông; (9) Tổ chức thực hiện.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; (2) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức quy định tại Điều 6 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; (3) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Ban hành kèm theo Nghị định này 02 Phụ lục gồm: (1) Danh mục công việc người lao động không được đến làm việc ở nước ngoài; (2) Các biểu mẫu về người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Nghị định số 39/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba giai đoạn 2020 – 2023

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.

Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng nêu tại Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định này đăng ký từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba giai đoạn 2020 – 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2020).

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 điều, quy định về: (1) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; (3) Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam.

Theo Nghị định, Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Hiệp định phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: (1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này; (2) Được nhập khẩu từ Cuba vào Việt Nam; (3) Được vận chuyển trực tiếp từ Cuba vào Việt Nam theo quy định của Hiệp định thương mại Việt Nam - Cuba (quy định cụ thể tại khoản 3, Điều 4 Nghị định này); (4) Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu VN-CU.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; (2) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (3) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Ban hành kèm theo Nghị định này biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp định thương mại Việt Nam - Cuba giai đoạn 2020 - 2023.

3. Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 4 năm 2020.

Đối với dự án không có cấu phần xây dựng, việc lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức quản lý thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Nghị định này Bãi bỏ quy định tại khoản 2 Điều 6, Điều 46, Điều 47 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, quyết định đầu tư và tổ chức quản lý thực hiện theo quy định của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài áp dụng quy định tại Nghị định này và quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một nội dung áp dụng quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

Các quy định tại Nghị định này không áp dụng đối với các đối tượng quy định tại các khoản 3, 5 Điều 101 của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm thực hiện nhiệm vụ Chính phủ được giao quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020).

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 08 chương, 54 điều, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công, cụ thể: (1) Chi phí lập, thẩm định chương trình, dự án đầu tư công; (2) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; (3) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; (4) Quản lý thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng; (5) Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư; (6) Trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư đối với đối tượng cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của thủ tướng chính phủ; (7) Triển khai thực hiện và theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công; (8) Quy định chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành.

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.

Ban hành kèm theo Nghị định này 02 Phụ lục gồm: (1) Phân loại dự án đầu tư công; (2) Mẫu tờ trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; báo cáo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; nghị quyết, quyết định về chủ trương đầu tư chương trình, dự án.

4. Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 4 năm 2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh và hỗ trợ thị trường; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cá nhân trong giai đoạn bị ảnh hưởng và tác động của dịch Covid-19.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 điều, quy định về: (1) Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất; (2) Trình tự, thủ tục gia hạn; (3) Tổ chức thực hiện.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế (quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này); (2) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế (quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này); (3) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp htrợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm (quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này); (4) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Htrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định s 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; (5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tchức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm công bố danh sách tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hỗ trợ khách hàng để cơ quan quản lý thuế thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định này.

Ban hành kèm theo Nghị định này Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.

5. Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.

Nghị định này thay thế Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa.

Các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, không phải thực hiện cấp lại cho đến khi hết hiệu lực của Giấy phép hoặc đến khi thực hiện cấp lại.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 32 điều, quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa, cụ thể: (1) Phân loại, danh mục, đóng gói và dán nhãn hàng hóa nguy hiểm; (2) Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; (3) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa; (4) Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm; (5) Tổ chức thực hiện; (6) Trách nhiệm thi hành.

Nghị định này áp dụng với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng những quy chế, biện pháp đặc biệt đối với việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong các trường hợp sau đây: (1) Hàng hóa phục vụ cho yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, địch họa; (2) Hàng hóa quá cảnh của các nước, tổ chức quốc tế không ký kết điều ước quốc tế liên quan tới Việt Nam.

Ban hành kèm theo Nghị định này 04 Phụ lục gồm: (1) Danh mục hàng hóa nguy hiểm; (2) Số hiệu nguy hiểm; (3) Mẫu nhãn, biểu trưng hàng hóa nguy hiểm; (4) Mẫu giấy đề nghị cấp/cấp bổ sung giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

6. Nghị định số 43/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2020.

Nghị định này thay thế Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc; Nghị định số 47/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc; Nghị định số 47/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 24 điều, quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc, cụ thể: (1) Chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án tử hình; (2) Thuốc tiêm, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện sử dụng cho thi hành án tử hình và quy trình thực hiện tiêm thuốc; (3) Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền thuộc công an nhân dân trong thi hành án tử hình; (4) Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền thuộc quân đội nhân dân trong thi hành án tử hình; (5) Trách nhiệm của các bộ và ủy ban nhân dân các cấp trong thi hành án tử hình; (6) Điều khoản thi hành.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án tử hình và người bị thi hành án tử hình.

7. Nghị định số 44/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm thực hiện nhiệm vụ Chính phủ được giao quy định chi tiết về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại chấp hành án tại khoản 3 Điều 163 của Luật thi hành án hình sự năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020).

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 46 điều, quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại, cụ thể: (1) Quy định chung về: Nguyên tắc áp dụng cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại; Các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại; Lập biên bản việc pháp nhân thương mại không chấp hành án hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; >Gửi quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại; Triệu tập, thông báo việc thi hành quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại; Cưỡng chế trong trường hợp chuyển giao nghĩa vụ thi hành án đối với pháp nhân thương mại tổ chức lại; Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế; (2) Phong tỏa tài khoản; (3) Kê biên tài sản; (4) Tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại; (5) Bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế và chi phí cưỡng chế; (6) Điều khoản thi hành.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Pháp nhân thương mại không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; (2) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền), cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thi hành cưỡng chế.

8. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 5 năm 2020.

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát, điều chỉnh, nâng cấp, hoàn thiện các thủ tục hành chính đã được cung cấp trên môi trường điện tử để đáp ứng các quy định tại Nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 32 điều, quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, cụ thể: (1) Quy định chung về: Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Quyền, nghĩa vụ và các hành vi không được làm của tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Trách nhiệm và hành vi không được làm của cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; (2) Quy trình thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; (3) Kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; (4) Nhiệm vụ của các bộ, cơ quan, địa phương; (5) Điều khoản thi hành.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính (Quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này); (2) Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, sỹ quan, hạ sỹ quan quân đội, sỹ quan, hạ sỹ quan công an thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; (3) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và tổ chức, cá nhân khác có liên quan; (4) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; (5) Ngân hàng và các tổ chức trung gian thanh toán tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán trên môi trường điện tử; (6) Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ công khác áp dụng Nghị định này trong việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân.

9. Nghị định số 46/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan; là cơ sở để Việt Nam thực hiện các điều ước cam kết tạo thuận lợi thương mại với các quốc gia thành viên ASEAN.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 39 điều, quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan, cụ thể: (1) Quy định chung về: Người khai hải quan; Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan; Quy định về hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS; Địa điểm thực hiện thủ tục hải quan; (2) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua hệ thống ACTS; (3) Hệ thống ACTS; (4) Bảo lãnh, đặt cọc hàng hóa quá cảnh; (5) Thanh toán tiền thuế hải quan và giảm thuế; không thu thuế; thu hồi và hỗ trợ thu hồi nợ thuế hải quan; (6) Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp quá cảnh; (7) Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Tổ chức, cá nhân thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS; (2) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan; (3) Cơ quan hải quan, công chức hải quan; (4) Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về thực hiện hoạt động quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS; (5) Người bảo lãnh.

10. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2020.

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu số của cơ quan nhà nước.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 57 điều, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, cụ thể: (1) Quy định chung về: Giá trị pháp lý của dữ liệu được chia sẻ; Nguyên tắc chung về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu; Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu; Yêu cầu trong việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu; Các hành vi không được làm; (2) Quản lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu trong cơ quan nhà nước; (3) Quản trị dữ liệu, quản trị chia sẻ, khai thác dữ liệu; (4) Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước; (5) Bảo đảm khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu; (6) Tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu; (7) Chia sẻ dữ liệu mặc định; (8) Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù; (9) Quản lý kết nối, chia sẻ dữ liệu; (10) Giải quyết vướng mắc kết nối, chia sẻ dữ liệu; (11) Quyền, trách nhiệm trong kết nối, chia sẻ dữ liệu; (12) Điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành.

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu số của cơ quan nhà nước được cơ quan nhà nước chia sẻ theo quy định của pháp luật.

11. Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn, cụ thể: (1) Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn; (2) Nội dung, chế độ và vị trí quan trắc khí tượng thủy văn; (3) Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn; (4) Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn; (5) Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn; (6) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức; (7) Nội dung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; (8) Hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; (9) Thẩm quyền cung cấp, xác nhận nguồn gốc của thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; (10) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia; (11) Trình tự, thủ tục, chế độ báo cáo trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài; (12) Điều khoản thi hành.

12. Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2020.

Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm thực hiện nhiệm vụ Chính phủ được giao quy định chi tiết thi hành Luật thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng; khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 29 điều, quy định chi tiết thi hành Luật thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng, cụ thể: (1) Quy định chung về: Nguyên tắc bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng; Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện tái hòa nhập cộng đồng; (2) Các biện pháp chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân; (3) Các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù; (4) Trách nhiệm của các bộ, ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng; (5) Điều khoản thi hành.

Nghị định này áp dụng đối với phạm nhân trước khi chấp hành xong án phạt tù, được đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện tại các cơ sở giam giữ phạm nhân; người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người chấp hành xong án phạt tù đã trở về cộng đồng là người Việt Nam, người nước ngoài và người không có quốc tịch thường trú tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng.

13. Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 chương, 32 điều, quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai, cụ thể: (1) Quy định chung về: Nguyên tắc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ; Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận viện trợ; (2) Quy trình tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ; (3) Quy trình tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai; (4) Quản lý khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai; (5) Kiểm tra, đánh giá việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ và chế độ thông tin, báo cáo; (6) Trách nhiệm của các cơ quan trong việc tiếp nhận và thực hiện khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai; (7) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Bên viện trợ là Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức được Chính phủ nước ngoài ủy quyền, tổ chức phi Chính phủ, tổ chức và cá nhân nước ngoài khác cung cấp trực tiếp viện trợ khẩn cấp không hoàn lại nhằm cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai; (2) Bên tiếp nhận viện trợ là các tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của các khoản viện trợ (quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này); (3) Đối tượng thụ hưởng viện trợ (Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp bị ảnh hưng bởi thiên tai); (4) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam.

Ban hành kèm theo Nghị định này 02 Phụ lục gồm: (1) Các nội dung chủ yếu của tờ trình về việc phê duyệt khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ; (2) Mẫu văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.

14. Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, cụ thể: (1) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; (2) Giải thích từ ngữ; (3) Yêu cầu chung về an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và sử dụng điện để sản xuất; (4) Quy định về huấn luyện, sát hạch an toàn điện; (5) Xây dựng, cải tạo lưới điện cao áp; (6) Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không; (7) Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không; (8) Điều kiện để nhà ở, công trình có người sinh sống, làm việc bên trong được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không điện áp đến 220 kV; (9) Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm cao áp; (10) Quản lý, vận hành lưới điện cao áp; (11) Thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ để xây dựng công trình điện lực; (12) Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không; (13) Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp; (14) Bồi thường chi phí di chuyển; (15) Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp; (16) Trách nhiệm bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

15. Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định về điều kiện đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 18 điều, quy định về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn, cụ thể: (1) Quy định chung về: Nguyên tắc đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; (2) Điều kiện đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; (3) Thực hiện dự án sân gôn; (4) Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; (5) Điều khoản thi hành.

Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn.

16. Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời tại Việt Nam

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 5 năm 2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm quy định cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời tại Việt Nam; khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn triển khai thi hành Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 chương, 12 điều, quy định về cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời tại Việt Nam, cụ thể: (1) Điện mặt trời nối lưới; (2) Hệ thống điện mặt trời mái nhà; (3) Điều khoản thi hành.

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia phát trin điện mặt trời tại Việt Nam và các tchức, cá nhân khác có liên quan.

Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục Biểu giá mua điện mặt trời.

17. Quyết định số 14/2020/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.

Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn triển khai thi hành Quyết định số 04/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, cụ thể: (1) Quy định chung về: Nội dung phối hợp; Cơ quan chủ trì; Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ trì; Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện pháp lý cho Chính phủ; Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; (2) Phối hợp trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhà đầu tư nước ngoài; (3) Phối hợp trong giải quyết tranh chấp với nhà đầu tư nước ngoài; (4) Cơ chế tài chính phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; (5) Tổ chức thực hiện.

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế.

18. Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 4 năm 2020.

Các chế độ quy định tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19; chia sẻ khó khăn, bo đảm cuộc sống của nhân dân, người lao động cả nước, góp phần n định xã hội.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 07 chương, 21 điều, quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, cụ thể: (1) Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương; (2) Hỗ trợ hộ kinh doanh; (3) Hỗ trợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; (4) Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm; (5) Hỗ trợ người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội; (6) Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động; (7) Điều khoản thi hành.

Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục các biểu mẫu, gồm: (1) Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương; (2) Đề nghị hỗ trợ (Dành cho hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm); (3) Đề nghị hỗ trợ (Dành cho người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp); (4) Đề nghị hỗ trợ (Dành cho người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm); (5) Danh sách rà soát đối tượng người có công được hỗ trợ do đại dịch COVID-19 (cấp huyện); (6) Danh sách hỗ trợ người cỏ công gặp khó khăn do đại dịch COVTD- 19 (cấp tỉnh); (7) Danh sách đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ do ảnh hưởng bởi dịch COVID-19; (8) Danh sách người thuộc hộ nghèo hưởng chính sách hỗ trợ; (9) Danh sách người thuộc hộ cận nghèo hưởng chính sách hỗ trợ; (10) Bảng tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hưởng chính sách hỗ trợ; (11) Đề nghị vay vốn hỗ trợ trả lương ngừng việc cho người lao động; (12) Danh sách người lao động bị ngừng việc do ảnh hưởng của dịch COVID-19 (của doanh nghiệp); (13) Danh sách người sử dụng lao động được vay vốn để trả lương ngừng việc; (14) Danh sách người lao động ngừng việc (cấp tỉnh).

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 4 năm 2020, Bộ Tư pháp xin thông báo./.

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Thứ trưởng Nguyễn Thanh Tịnh (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp (để đăng tải);

- Báo Pháp luật Việt Nam (để đăng tải);

- Lưu: VT, VP (TT).

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

(đã ký)

Nguyễn Quốc Hoàn

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 05 năm 2020
Thông cáo báo chí tháng 03 năm 2020
Thông cáo báo chí tháng 02 năm 2020
Thông cáo báo chí tháng 01 năm 2020
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 09 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 08 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 07 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 06 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 05 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 04 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 03 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 02 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 01 năm 2019
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 09 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 08 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 07 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 06 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 05 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 04 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 03 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 02 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 01 năm 2018
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 09 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 08 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 07 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 06 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 05 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 04 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 03 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 02 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2017
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 09 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 08 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 07 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 06 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 04 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 02 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2016
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Phó Tổng Giám đốc phụ trách: Lê Việt Đông
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.