THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ________
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
________
Số: 1755/QĐ-TTg |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2010
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước
mạnh
về công nghệ thông tin và truyền thông”
_____________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm
2008;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm
2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng
11 năm 2009;
Căn cứ Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm
2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06
tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công
nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đưa
Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” (sau
đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế;
xây dựng công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm, nội
dung số và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào
tăng trưởng GDP và xuất khẩu; thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng trên phạm
vi cả nước; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh.
Công nghệ thông tin và truyền thông là động lực quan trọng góp phần bảo
đảm sự tăng trưởng và phát triển bền vững của đất nước, nâng cao tính minh bạch
trong các hoạt động của cơ quan nhà nước, tiết kiệm thời gian, kinh phí cho các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu hằng năm đạt từ 2 - 3 lần tốc độ tăng
trưởng GDP trở lên. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghệ thông tin và truyền thông
đóng góp vào GDP đạt từ 8 - 10%.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đến năm 2015: 30% số lượng sinh viên công nghệ thông tin, điện tử, viễn
thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả năng chuyên môn và ngoại
ngữ để có thể tham gia thị trường lao động quốc tế. Tỷ lệ người dân sử dụng
Internet đạt trên 50%.
Đến năm 2020: 80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông tốt
nghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị
trường lao động quốc tế. Tổng số nhân lực tham gia hoạt động trong lĩnh vực công
nghiệp công nghệ thông tin đạt 1 triệu người, trong đó bao gồm nhân lực hoạt
động trong nước và nhân lực tham gia xuất khẩu. Tỷ lệ người dân sử dụng Internet
đạt trên 70%.
b) Về công nghiệp công nghệ thông tin
Đến năm 2015: các doanh nghiệp Việt Nam có đủ năng lực thiết kế, sản
xuất thiết bị, thay thế dần các chi tiết nhập khẩu, đẩy mạnh nghiên cứu chế tạo
vi mạch tích hợp, làm chủ thiết kế và sản xuất được một số sản phẩm phần cứng
công nghệ thông tin và truyền thông mang thương hiệu Việt Nam, đáp ứng nhu cầu
trong nước và xuất khẩu. Việt Nam nằm trong số 15 nước dẫn đầu về cung cấp dịch
vụ gia công phần mềm và nội dung số. Quy mô và tính chuyên nghiệp của các doanh
nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam được nâng
cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường nội địa. Hình thành được một số sản phẩm
phần cứng, phần mềm, nội dung số mang thương hiệu Việt Nam phục vụ thị trường
trong nước, hướng tới xuất khẩu.
Đến năm 2020: hình thành được các tổ chức nghiên cứu và phát triển công
nghệ thông tin và truyền thông mạnh, đặc biệt là các tổ chức nghiên cứu và phát
triển công nghệ của doanh nghiệp, đủ năng lực nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
có công nghệ cao. Công nghiệp phần mềm và dịch vụ gia công của Việt Nam phát
triển mạnh mẽ, Việt Nam nằm trong số 10 nước dẫn đầu về cung cấp dịch vụ gia
công phần mềm và nội dung số. Các doanh nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ
công nghệ thông tin Việt Nam làm chủ thị trường trong nước và tham gia xuất
khẩu. Nhiều sản phẩm, giải pháp phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin của Nhà
nước và doanh nghiệp do Việt Nam nghiên cứu, phát triển hoặc bản địa hóa từ các
phần mềm tự do mã nguồn mở.
Công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công
nghiệp phần mềm và dịch vụ trên nền công nghệ thông tin trở thành một ngành công
nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong các ngành kinh tế - kỹ thuật và
chiếm tỷ trọng cao trong GDP.
c) Về hạ tầng viễn thông băng rộng
Đến năm 2015: cơ bản hoàn thành mạng băng rộng
đến các xã, phường trên cả nước, kết nối Internet đến tất cả các trường học; phủ
sóng thông tin di động băng rộng đến 85% dân cư; Việt Nam nằm trong số 65 nước
trong bảng xếp hạng của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU).
Đến năm 2020: hoàn thiện mạng băng rộng đến hầu
hết số thôn, bản; phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 95% dân cư; Việt Nam
nằm trong số 55 nước trong bảng xếp hạng của ITU (thuộc nhóm 1/3 nước dẫn đầu).
d) Về phổ cập thông tin
Đến năm 2011: hầu hết các hộ gia đình có máy điện
thoại.
Đến năm 2015: 20 - 30% số hộ gia đình trên cả
nước có máy tính và truy cập Internet băng rộng; trên 90% số hộ có máy thu hình,
trong đó 80% xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau.
Đến năm 2020: hầu hết các hộ gia đình trên cả
nước sử dụng các dịch vụ số; 50 - 60% số hộ gia đình trên cả nước có máy tính và
truy cập Internet băng rộng, trong đó 25 - 30% truy nhập băng rộng sử dụng cáp
quang; hầu hết các hộ gia đình có máy thu hình xem được truyền hình số bằng các
phương thức khác nhau.
đ) Về ứng dụng công nghệ thông tin
Đến năm 2015: cung cấp hầu hết các dịch vụ công
cơ bản trực tuyến tới người dân và doanh nghiệp mức độ 2 và 3 (nhận mẫu hồ sơ
trên mạng và trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ qua mạng). 80% doanh nghiệp và
tổ chức xã hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất
kinh doanh. Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục, y tế.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh.
Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết các vấn đề kinh tế -
xã hội quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, bao gồm: ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý giao thông đô thị, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác vệ
sinh, an toàn thực phẩm, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dự báo thời
tiết,…
Đến năm 2020: Chính phủ điện tử Việt Nam thuộc loại khá trên thế giới.
Việt Nam nằm trong nhóm 1/3 nước dẫn đầu trong bảng xếp hạng của Liên hiệp quốc
về mức độ sẵn sàng Chính phủ điện tử. Hầu hết các dịch vụ công cơ bản được cung
cấp trên mạng cho người dân và doanh nghiệp ở mức độ 4 (thanh toán phí dịch vụ,
nhận kết quả dịch vụ qua mạng). 100% các ngành công nghiệp then chốt của đất
nước, các doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, điều hành, sản xuất kinh doanh.
e) Về xây dựng doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ thông tin
và truyền thông
Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và
tập đoàn công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam như Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Quốc gia Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel),
Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC), Công ty cổ phần FPT, Công ty cổ
phần tập đoàn CMC… trên cả hai lĩnh vực dịch vụ và sản xuất công nghiệp. Hình
thành Tập đoàn Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC).
Hỗ trợ, khuyến khích việc ra đời của các doanh nghiệp công nghệ thông
tin và truyền thông vừa và nhỏ, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp công nghệ
thông tin và truyền thông lớn, kinh doanh hiệu quả, năng lực cạnh tranh cao, trở
thành các tập đoàn kinh tế mạnh, từng bước mở rộng ra thị trường khu vực và thế
giới, hình thành thương hiệu “Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam”.
Đến năm 2015: phát triển các doanh nghiệp và tập đoàn công nghệ thông
tin đạt trình độ, quy mô khu vực ASEAN, có các hoạt động kinh doanh trên thị
trường quốc tế, trong đó một số doanh nghiệp có tổng doanh thu đạt trên 10 tỷ
USD.
Đến năm 2020: nhiều doanh nghiệp và tập đoàn công nghệ thông tin của
Việt Nam hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, đạt trình độ, quy mô thế giới,
trong đó một số doanh nghiệp có tổng doanh thu đạt trên 15 tỷ USD.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Tăng tốc phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam trên
cơ sở bảo đảm tính kế thừa, tận dụng những thành tựu, kết quả đã có, phù hợp với
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông
tin và truyền thông, song cần có những đột phá trong phát triển với những mục
tiêu cao hơn, tốc độ nhanh hơn.
2. Phát triển hợp lý cả chiều rộng và chiều sâu, số lượng và chất lượng
trên cơ sở phát huy nội lực, tận dụng tri thức và các nguồn lực quốc tế.
3. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, đồng thời
thu hút các doanh nghiệp trong, ngoài nước và toàn xã hội tham gia đầu tư phát
triển.
4. Áp dụng mức ưu tiên, ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật dành
cho công nghệ cao, công tác nghiên cứu, đào tạo về khoa học và công nghệ cho các
khu công nghệ thông tin tập trung, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, các doanh
nghiệp, cá nhân cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.
III. CÁC NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ 1: Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
1. Ưu tiên nguồn lực để triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn
nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết
định số 698/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tăng cường khả năng thông tin, dự báo và định hướng phát triển nguồn
nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam theo nhu cầu thị trường trong nước và quốc
tế.
3. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, tạo cơ chế đặc thù để tăng quyền tự
chủ cho một số cơ sở đào tạo, nghiên cứu trọng điểm về công nghệ thông tin đạt
trình độ quốc tế. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng
cao, các chuyên gia tư vấn, phân tích thiết kế, xây dựng và quản lý hệ thống
công nghệ thông tin.
4. Tăng cường đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong xã hội,
góp phần nâng cao dân trí.
5. Khuyến khích việc giảng dạy bằng tiếng Anh đối với các sinh viên công
nghệ thông tin trong các trường đại học.
6. Mở rộng loại hình đào tạo trực tuyến trên cơ sở hạ tầng viễn thông
băng rộng.
Nhiệm vụ 2: Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
1. Ưu tiên nguồn lực để triển khai các chương trình phát triển công
nghiệp phần mềm, nội dung số và phần cứng, điện tử theo các Quyết định số
51/2007/QĐ-TTg, số 56/2007/QĐ-TTg, số 50/2009/QĐ-TTg và số 75/2007/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ, đồng thời chú trọng thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển
ngành dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ trên nền công nghệ thông tin.
2. Tăng cường các nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp công nghệ thông tin;
ưu tiên bố trí kinh phí trong chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm để đẩy mạnh
thu hút đầu tư nước ngoài, đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia vào lĩnh vực công
nghệ thông tin và truyền thông, nhất là đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ, sản
phẩm mới, các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
3. Ưu tiên đầu tư hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động và sức cạnh tranh
cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam; xây dựng
thương hiệu Việt Nam về công nghệ thông tin; ưu tiên bố trí kinh phí trong
chương trình xúc tiến thương mại hằng năm để hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ
thông tin và truyền thông quảng bá, xúc tiến thương mại, chiếm lĩnh thị trường
trong nước, mở rộng thị trường ra nước ngoài.
4. Đẩy mạnh đầu tư phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung, các
vườn ươm doanh nghiệp và các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho
thị trường trong nước và thế giới.
5. Xây dựng cơ chế để ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin
và truyền thông chủ đạo của Việt Nam làm tổng thầu các dự án công nghệ thông tin
và truyền thông lớn dùng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước.
6. Nâng cao năng lực nghiên cứu sáng tạo, đào tạo nhân lực bậc cao có kỹ
năng sử dụng công nghệ thông tin trong các ngành công nghiệp.
7. Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông chủ đạo tăng cường đầu tư
cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin để tăng tỷ trọng doanh thu công
nghiệp công nghệ thông tin trong tổng doanh thu của các doanh nghiệp.
8. Xây dựng và triển khai các chương trình phát triển công nghiệp công
nghệ thông tin giai đoạn 2011 - 2020, tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý và
các cơ chế chính sách mang tính đột phá cho phát triển công nghiệp công nghệ
thông tin.
Nhiệm vụ 3: Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hạ tầng viễn thông và công
nghệ thông tin
1. Hoàn thiện hạ tầng viễn thông băng rộng
Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, xây dựng và mở rộng mạng băng rộng đến
các xã, phường, thôn, bản trên cả nước phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân và
công tác chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước.
Phát triển các điểm truy cập công cộng tại các địa điểm thích hợp với
từng địa phương, cơ sở như: các trường học, nhà văn hóa xã, đồn biên phòng, điểm
bưu điện - văn hóa xã và các trung tâm giáo dục cộng đồng,… để lắp đặt thiết bị
nhằm thu hút và tạo điều kiện tốt nhất cho người dân có thể khai thác, sử dụng
có hiệu quả các dịch vụ điện thoại cố định và truy cập Internet.
Thực hiện cáp quang hóa và ngầm hóa các đường cáp để bảo đảm chất lượng
dịch vụ và mỹ quan đô thị, đặc biệt là dọc các tuyến đường, phố chính tại các
trung tâm đô thị lớn.
Thực hiện lộ trình số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất.
Tiếp tục mở rộng băng thông Internet trong nước và quốc tế thỏa mãn nhu cầu của
xã hội: triển khai mạng thông tin di động 3G và các thế hệ tiếp theo, phóng thêm
các vệ tinh Vinasat mới, đầu tư nâng cấp và xây dựng các tuyến cáp quang mặt đất
và cáp quang biển mới…
2. Tiếp tục hoàn thiện mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan
Đảng, Nhà nước
Tiếp tục triển khai xây dựng mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ
quan Đảng, Nhà nước đến cấp xã, phường nhằm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
và kết nối thông suốt phục vụ phát triển mọi dịch vụ theo yêu cầu.
3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ phát triển Chính phủ
điện tử.
4. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin số quốc
gia.
Triển khai xây dựng Trung tâm kỹ thuật an toàn mạng quốc gia; nghiên cứu
và triển khai: hệ thống đánh giá, kiểm định an toàn thông tin quốc gia, hệ thống
cảnh báo, phát hiện và phòng chống tội phạm trên mạng, hệ thống xác thực, bảo
mật cho các hệ thống thông tin Chính phủ; tăng cường đào tạo chuyên gia an toàn
thông tin cho cơ quan Chính phủ và hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia.
Nhiệm vụ 4: Xây dựng và triển khai các giải pháp hỗ trợ phù hợp để phổ
cập thông tin đến các hộ gia đình
Mở rộng phạm vi hoạt động của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích và sử dụng
nguồn kinh phí đấu giá tần số để hỗ trợ một phần kinh phí trang bị các thiết bị
thông tin số cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân, đồng thời đáp ứng yêu cầu thông tin, tuyên truyền của
Đảng, Nhà nước;
Nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ các thiết bị thông tin số phục vụ khả
năng tiếp cận thông tin cho người cao tuổi và người khuyết tật.
Nhiệm vụ 5: Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong cơ quan nhà
nước, doanh nghiệp và xã hội
1. Tiếp tục triển khai các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ
thông tin trong cơ quan nhà nước và trong doanh nghiệp theo các Quyết định số
43/2008/QĐ-TTg, số 48/2009/QĐ-TTg, số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 và số
191/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong
các cơ quan nhà nước bảo đảm việc chỉ đạo điều hành thông suốt từ Trung ương đến
các quận, huyện, xã, phường trên toàn quốc:
- Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin
phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, bao gồm phần cứng,
phần mềm, các cơ sở dữ liệu, các giải pháp an toàn bảo mật, chú trọng đào tạo
cán bộ công chức để sử dụng hiệu quả các thiết bị, hệ thống đã được đầu tư.
- Trên cơ sở đánh giá lựa chọn những mô hình ứng
dụng công nghệ thông tin điển hình cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
cấp quận, huyện tại các địa phương đã đạt kết quả tốt, tiếp tục phổ biến mô hình
thành công để triển khai nhân rộng trên cả nước.
- Triển khai hệ thống quản lý văn bản tích hợp
trên toàn quốc phục vụ việc chỉ đạo điều hành thông suốt từ Trung ương đến địa
phương.
3. Triển khai các chương trình, đề án, dự án và
các cơ chế chính sách đẩy mạnh đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
trong doanh nghiệp.
4. Triển khai các đề án, dự án nâng cao năng lực
ứng dụng công nghệ thông tin cho các tầng lớp nhân dân trong toàn xã hội, xây
dựng mạng xã hội Việt Nam.
Nhiệm vụ 6: Tăng cường năng lực nghiên cứu
trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, làm chủ và từng bước sáng
tạo ra công nghệ cho chế tạo sản phẩm mới
1. Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển về
công nghệ thông tin của các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và của các doanh nghiệp;
xây dựng một số phòng thí nghiệm trọng điểm dùng chung trên cả nước về công nghệ
chip, công nghệ cảm biến, phần mềm lõi, phần mềm nguồn mở, phần mềm nhúng, nội
dung số, xử lý tiếng Việt, an toàn thông tin.
2. Nhà nước ưu tiên đầu tư nghiên cứu sáng tạo,
mua hoặc chuyển giao công nghệ mới nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mang thương
hiệu Việt Nam có khả năng cạnh tranh và xuất khẩu cao như các thiết bị thông
minh, các phần mềm nhúng, các thiết bị tiết kiệm điện … Có cơ chế hỗ trợ, đầu tư
cho các doanh nghiệp lớn về công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam
tham gia nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa các kết quả nghiên cứu. Sản
xuất, lắp ráp các thiết bị đầu cuối phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và nhu cầu
thị trường ở Việt Nam.
IV. CÁC GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin
đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo để nâng cao nhận thức cho các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp, hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông
tin và truyền thông và người dân về các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ của Đề án
để thống nhất hành động.
Đồng thời, cần nâng cao văn hóa khai thác và sử dụng công nghệ thông tin
từ gia đình đến nhà trường, xã hội nhằm hướng tới các ứng dụng lành mạnh, thiết
thực, hiệu quả, góp phần hình thành xã hội văn minh, bảo đảm an toàn, an ninh
cho mọi người sử dụng công nghệ thông tin.
2. Tích cực xã hội hóa đầu tư cho công nghệ thông tin và truyền thông,
đặc biệt là phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng, phát triển và
khai thác hạ tầng viễn thông băng rộng, đa dạng hóa các dịch vụ công nghệ thông
tin và truyền thông, đặc biệt là có những cơ chế về vốn, giải pháp công nghệ và
mô hình kinh doanh để hấp dẫn các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch
vụ công nghệ thông tin và truyền thông tới vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo
và các vùng khó khăn.
Dùng chung các công trình công cộng, điện lực, cấp thoát nước, giao
thông để ngầm hóa các mạng cáp thông tin, cáp truyền hình; tăng cường sự hợp tác
giữa các doanh nghiệp viễn thông nhằm sử dụng chung một phần mạng lưới, công
trình, thiết bị viễn thông, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong việc thiết lập
mạng và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.
3. Đầu tư đột phá có trọng tâm, trọng điểm
Đẩy mạnh việc đầu tư của Nhà nước đối với các chương trình, dự án ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin, trong đó chú trọng đến các dự án đào tạo
nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, xây dựng và mở rộng mạng băng
rộng đến các xã, phường, thôn, bản trên cả nước để phát triển Internet băng rộng
và hoàn thiện mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước
đến cấp xã, phường để bảo đảm an toàn an ninh thông tin, phục vụ thúc đẩy ứng
dụng công nghệ thông tin. Khuyến khích đẩy mạnh các nghiên cứu cơ bản, nghiên
cứu ứng dụng phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trong doanh nghiệp và
ngoài doanh nghiệp.
Mở rộng thị trường quốc tế cùng với việc xây dựng một số tập đoàn mạng
và thương hiệu “Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam” thông qua các sản
phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin với hàm lượng sáng tạo ngày càng cao.
4. Xây dựng và hoàn thiện thể chế
- Ban hành các văn bản pháp luật trong lĩnh vực công nghệ thông tin và
truyền thông để phát huy nội lực, thúc đẩy cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi
thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư phát triển.
- Bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý đầu tư phù hợp với đặc
thù của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Tạo môi trường pháp lý thông thoáng và thuận lợi cho việc đầu tư ra
nước ngoài của các tập đoàn, doanh nghiệp chủ đạo về công nghệ thông tin và
truyền thông của Việt Nam; ban hành các chính sách mở cửa thị trường dịch vụ
công nghệ thông tin phù hợp với các cam kết hội nhập quốc tế.
- Có chính sách bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm công nghệ
thông tin để bảo vệ quyền lợi và khuyến khích các doanh nghiệp tạo ra các sản
phẩm mới.
- Có chính sách hỗ trợ, tiếp thị, sử dụng các sản phẩm của Việt Nam
trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước.
- Nhà nước thực hiện các chính sách hỗ trợ sử dụng các sản phẩm, dịch vụ
công nghệ thông tin cho các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách xã hội khác.
5. Một số cơ chế đặc thù và chính sách đột phá
a) Chính sách về đầu tư:
- Tăng cường nguồn vốn đầu tư để phát triển công nghiệp công nghệ thông
tin, nghiên cứu, phát triển xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực
công nghệ thông tin và truyền thông.
- Ban hành chính sách ưu đãi cao nhất về đầu tư đối với các dự án phát
triển hạ tầng viễn thông băng rộng tới các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo và các dự án xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình phát triển ứng dụng
công nghệ thông tin trong đời sống xã hội, trong cơ quan nhà nước, cung cấp
thông tin và dịch vụ trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp trên cơ sở hợp
tác giữa Chính phủ và doanh nghiệp.
- Bổ sung, hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư phù hợp với đặc thù của lĩnh
vực công nghệ thông tin và truyền thông, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc triển khai nhanh các dự án công nghệ thông tin và truyền thông do
Nhà nước đầu tư.
b) Chính sách về tài chính:
- Về thuế: xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế đối với lĩnh vực
công nghệ thông tin và truyền thông trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
hướng áp dụng mức ưu tiên, ưu đãi cao nhất của Luật Công nghệ cao về thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu đối với các hoạt động công nghệ thông tin và truyền thông bao gồm
cả hoạt động đầu tư, xây dựng và sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công
nghệ thông tin.
- Về nguồn vốn: thực hiện đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho
hoạt động công nghệ thông tin và truyền thông, bao gồm:
+ Vốn ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp ưu tiên cho các dự án, chương
trình sau: các dự án phát triển hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin trực tiếp
phục vụ hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước; các chương
trình, dự án quy hoạch, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xây dựng hạ
tầng các khu công nghệ thông tin tập trung; các dự án đào tạo nguồn nhân lực
công nghệ thông tin theo quy hoạch, kế hoạch; hỗ trợ cung ứng các sản phẩm, dịch
vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công của Nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông
tin và truyền thông nhằm mục tiêu hỗ trợ người nghèo, vùng khó khăn. Có loại
hạng mục chi riêng về công nghệ thông tin trong mục lục ngân sách nhà nước theo
quy định của Luật công nghệ thông tin;
+ Vốn ODA: huy động và sử dụng vốn ODA cho các dự án phát triển công
nghệ thông tin và truyền thông phù hợp với quy định của pháp luật;
+ Vốn tín dụng: ưu tiên sử dụng các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà
nước cho các dự án đầu tư phát triển hạ tầng, sản phẩm công nghệ thông tin và
truyền thông;
+ Các nguồn vốn doanh nghiệp và xã hội: có cơ chế phù hợp để huy động
vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc xã hội hóa đầu tư
phát triển hạ tầng viễn thông, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghiệp công
nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, phát triển sản
phẩm mới…; nghiên cứu, áp dụng mô hình hợp tác công - tư phù hợp cho các dự án
phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông và cung cấp dịch
vụ;
+ Mở rộng phạm vi hoạt động của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích và sử
dụng kinh phí thu được từ đấu giá tần số để hỗ trợ phát triển hạ tầng, phổ cập
sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet băng rộng và hỗ trợ thiết bị nghe nhìn,
thiết bị thu truyền hình số cho người dân ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của
pháp luật.
c) Chính sách về đất đai, địa điểm: thực hiện miễn, giảm tiền giao đất,
tiền thuê sử dụng đất xây dựng hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin nhất là
tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; ưu tiên lựa chọn, bố trí đất sạch có
vị trí và diện tích thuận lợi phù hợp với yêu cầu xây dựng khu công nghệ thông
tin tập trung nhằm thu hút mạnh mẽ đầu tư và nguồn nhân lực trình độ cao theo
quy định của pháp luật.
6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông
tin và truyền thông, phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực công
nghệ và quản lý công nghệ thông tin và truyền thông. Tham gia các dự án về công
nghệ thông tin và truyền thông của khu vực, liên khu vực và quốc tế. Tạo điều
kiện thuận lợi cho các nhà khoa học nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông
tin và truyền thông làm việc cho Việt Nam.
Tranh thủ hợp tác quốc tế để huy động các nguồn vốn đầu tư nước ngoài,
đặc biệt là nguồn vốn ODA, nhằm đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin
trong các cơ quan nhà nước và phát triển hạ tầng viễn thông tại các vùng sâu,
vùng xa, miền núi, hải đảo.
Tập trung mở rộng thị trường quốc tế, đa dạng hóa các dịch vụ công nghệ
thông tin và truyền thông để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt
Nam. Thúc đẩy việc sáp nhập hoặc mua các công ty công nghệ thông tin nước ngoài
để tạo đột phá về thương hiệu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, theo dõi, đôn đốc triển khai
thực hiện Đề án trên cả nước.
b) Hằng năm, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tiến độ thực hiện Đề
án và đề xuất các giải pháp kịp thời, cần thiết để bảo đảm việc thực hiện thành
công Đề án.
c) Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình phát triển
của công nghệ thông tin và truyền thông, trình Thủ tướng Chính phủ những nội
dung cần cập nhật, điều chỉnh Đề án cho phù hợp.
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp có
liên quan thực hiện các Nhiệm vụ 2, 3, 4, 5 của Đề án, xây dựng các cơ chế,
chính sách trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Thông
tin và Truyền thông cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch Nhà nước cho
các chương trình, dự án triển khai Đề án. Ưu tiên bố trí kinh phí từ chương
trình xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông
tin.
3. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng cơ chế chính sách và có hướng dẫn áp
dụng mức ưu đãi theo quy định của Luật Công nghệ cao cho các doanh nghiệp công
nghệ thông tin và truyền thông đáp ứng điều kiện doanh nghiệp công nghệ cao, chỉ
đạo thống nhất giữa các cấp ngân sách để bảo đảm ưu tiên chi của ngân sách nhà
nước dành cho công nghệ thông tin và truyền thông.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền
thông và các Bộ, ngành có liên quan thực hiện Nhiệm vụ 1. Đưa các nội dung nhằm
xây dựng văn hóa khai thác và sử dụng công nghệ thông tin lành mạnh trong chương
trình giáo dục.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền
thông thực hiện Nhiệm vụ 6, đồng thời đẩy mạnh việc thực thi các quy định bảo
đảm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
Nghiên cứu, lựa chọn một số sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông đưa vào
danh mục các sản phẩm quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ.
6. Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện
nhiệm vụ 2, ưu tiên bố trí kinh phí từ chương trình xúc tiến thương mại quốc gia
để hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin xúc tiến thương mại, quảng bá
thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế. Thúc đẩy việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong các ngành công nghiệp và phát triển các ứng dụng mang tính
liên ngành.
7. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm an toàn cơ sở hạ
tầng viễn thông, an ninh thông tin và phục vụ các nhiệm vụ tác chiến.
8. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đoàn thể trung
ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin của mình phù hợp với các nội dung của Đề án.
9. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện các nhiệm
vụ 1, 6.
10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp
với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát
triển công nghệ thông tin và truyền thông của địa phương mình phù hợp với các
nội dung của Đề án.
11. Các doanh nghiệp, hội, hiệp hội trong lĩnh
vực công nghệ thông tin và truyền thông xây dựng kế hoạch hành động, đề xuất các
sáng kiến, chuẩn bị nguồn lực cho việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ của Đề án, coi việc thực hiện Đề án là một nhiệm vụ chính trị quan trọng,
thường xuyên báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện về Bộ Thông tin và Truyền
thông để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Điều 4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc và Giám đốc các đơn vị, doanh nghiệp công
nghệ thông tin chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương
Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin;
- Các hội, hiệp hội CNTT&TT;
- Hội đồng Chính sách KH&CN Quốc gia;
- Các doanh nghiệp: VNPT, Viettel, VTC, FPT;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5). N |
THỦ TƯỚNG
(đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng |