ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
________
Số: 1226/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
Ninh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt giá các loại
đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH
BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày
26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số
188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và
khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp
xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày
13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên bộ Tài nguyên và Môi trường và
Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh
bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt bảng giá các loại đất năm 2011 tỉnh Ninh Bình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Phê duyệt giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp:
a. Giá đất trồng cây hàng năm;
b. Giá đất trồng cây lâu năm;
c. Giá đất nuôi trồng thủy sản;
d. Giá đất rừng sản xuất;
(Có bảng giá các loại đất
nông nghiệp kèm theo)
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
2.1. Giá đất ở
a) Giá đất ở tại đô thị (Thành
phố Ninh Bình là đô thị loại III, thị xã Tam Điệp và thị trấn thuộc các huyện là
đô thị loại V).
b) Giá đất ở ven đô thị, đầu
mối giao thông, ven trục đường giao thông, khu Thương mại, Khu du lịch, khu Công
nghiệp.
c) Giá đất ở tại nông thôn.
(Có bảng giá các loại đất ở
kèm theo)
2.2. Giá đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp:
Đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố tính bằng 70% giá đất ở cùng loại
đường phố và vị trí theo bảng giá đất ở các huyện, thị xã, thành phố.
Điều 2.
1. Mức giá đất phi nông nghiệp
là đất ở được quy định tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 1 áp dụng cho khuôn viên có
diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu là 20m); Mức giá đất đối với diện tích
còn lại (từ trên 20m đến hết lô đất), được tính như sau:
- Bằng 70% mức giá đất ở phía
trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu dưới 60m;
- Bằng 60% mức giá đất ở phía
trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 60m đến dưới 100m;
- Bằng 50% mức giá đất ở phía
trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 100m trở lên.
Mức giá đất ở bình quân thấp
nhất của mỗi khuôn viên có chiều sâu theo cách tính nêu trên không được thấp hơn
mức giá đất ở khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó.
2. Mức giá đất phi nông nghiệp
là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được quy định tại điểm 2.2, khoản 2,
Điều 1 áp dụng cho khuôn viên có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu 50m);
Diện tích còn lại (từ trên 50m đến hết khu đất), được tính như sau:
- Bằng 70% mức giá đất ở phía
trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu dưới 100m;
- Bằng 60% mức giá đất ở phía
trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 100m đến dưới 150m;
- Bằng 50% mức giá đất ở phía
trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 150m đến dưới 200m;
- Bằng 40% mức giá đất ở phía
trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 200m đến dưới 250 m;
- Bằng 30% mức giá đất ở phía
trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 250m đến dưới 300 m;
- Bằng 20% mức giá đất ở phía
trước của mỗi vị trí đối với khuôn viên có chiều sâu từ 300m trở lên.
Mức giá đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp bình quân thấp nhất của mỗi khuôn viên có chiều sâu theo cách
tính nêu trên không được thấp hơn mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó.
3. Giá đất ở, đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp tại khu vực dân cư nông thôn, tại đô thị, ven đô thị, ven
trục đường giao thông, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công
nghiệp được áp dụng như sau:
a) Đối với các khu đất đã xây
dựng công trình hoặc nhà ở có cốt đất đã san nền theo quy hoạch, được cấp có
thẩm quyền phê duyệt là mức giá được quy định tại khoản 2, Điều 1 quyết định
này.
b) Đối với các khu đất chưa xây
dựng công trình hoặc nhà ở có cốt đất tự nhiên chưa san nền được áp dụng như
sau:
- Vị trí có độ sâu từ 01m đến
02m được tính bằng 80% mức giá của cùng vị trí loại đất đó có cốt đất đã san nền
theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Vị trí có độ sâu từ trên 02m
được tính bằng 70% mức giá của cùng vị trí loại đất có cốt đất đã san nền theo
quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Với quy định này khi xác định
số tiền thuê đất phải nộp đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất trả tiền thuê
đất hàng năm chỉ được áp dụng cho lần tính toán đầu tiên.
4. Khu vực đất giáp ranh giữa
các huyện, thành phố, thị xã:
a) Đất nông nghiệp: Khu vực đất
giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện,
thành phố, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện, thành phố, thị xã là 1.000m.
b) Đất phi nông nghiệp:
- Đất phi nông nghiệp ở nông
thôn: Khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa
các huyện, thành phố, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện, thành phố, thị xã là
600m.
- Đất phi nông nghiệp ở đô thị:
Khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính hết đô
thị tính vào sâu vào địa phận khu vực ven đô thị là 400m.
- Trường hợp khu đất giữa các
huyện, thành phố, thị xã bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều
rộng từ 50m trở xuống được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh, chân đồi, chân
đèo, chân núi của mỗi bên sông, bên hồ, bên kênh, chân đồi, đồi đèo, chân núi
vào sâu địa giới của huyện, thành phố, thị xã theo quy định tại điểm a, b, c mục
này. Nếu chiều rộng của sông, hồ, kênh, đồi, đèo núi trên 50m thì không xếp loại
đất giáp ranh.
c) Giá đất tại khu vực giáp
ranh giữa hộ này với hộ khác, giữa xã (phường, thị trấn) này với xã (phường, thị
trấn) khác, giữa huyện, thành phố, thị xã này với huyện, thành phố, thị xã khác
nếu cùng điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, có cùng mục đích sử dụng tương tự
nhau hoặc cùng vị trí đất và liền điền, liền thổ thì áp dụng hệ số giá bằng 0,9
so với vị trí có mức giá cao.
5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan
và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất
có công trình là đình, đền, miếu; am, từ đường; nhà thờ họ) và đất phi nông
nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm
nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn học nghệ thuật) áp dụng mức giá đất ở liền kề
hoặc giá đất ở vùng lân cận.
6. Đất sử dụng vào mục đích
công cộng theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng
khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất
làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng
nhà phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp
trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép;
đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;
đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo
vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, đất làm nghĩa
trang, nghĩa địa) áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề.
7. Đất sông ngòi kênh rạch,
suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản áp dụng
giá đất nuôi trồng thủy sản đã được UBND tỉnh quy định tại Điều 1 quyết định này
nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông
nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không
có đất liền kề).
8. Đất nông nghiệp khác là đất
tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích
trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng
chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các động vật khác được pháp luật cho
phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp xây dựng
vườn ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để
chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông
nghiệp áp dụng giá đất nông nghiệp liền kề.
9. Đất vườn, ao nằm xen kẽ
trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đất ở thì giá đất được quy định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu
năm áp dụng chung trên địa bàn tỉnh.
Điều 3.
1. Giá các loại đất quy định
tại quyết định này là căn cứ để: tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu
nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất khi giao
đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng
đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất; xác
định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà
nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử
dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ; bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có
hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá
nhân.
2. Khi quy hoạch và xây dựng
các đường phố mới, khu dân cư mới, UBND các huyện, thành phố, thị xã phối hợp
với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh xây
dựng mức giá đất cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
3. Khi giá đất thực tế trên địa
bàn có biến động không còn phù hợp với giá đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; UBND
các huyện, thành phố, thị xã xác định mức giá đất cụ thể kèm theo bản đồ quy
hoạch đường phố mới, khu dân cư mới và giải trình giá đất các khu vực liền kề
gửi báo cáo liên ngành, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây
dựng, Cục Thuế tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh lại giá đất
cho phù hợp.
Điều 4.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 5.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2011, thay thế Quyết định số 1634/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh
Ninh Bình về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm
2010 và các quyết định điều chỉnh bổ sung giá đất của UBND tỉnh trên địa bàn
tỉnh năm 2010.
Từ ngày 01/01/2011, các dự án
có quyết định thu hồi đất, đang lập, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng, chưa chi trả tiền; hoặc đã lập, phê duyệt xong phương án bồi
thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nhưng chủ đầu tư chưa có tiền chi trả, hoặc
đã có nguồn để chi trả cho các đối tượng, thì áp dụng giá đất năm 2011.
Đối với các trường hợp đã phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đã phê duyệt giá giao
đất, đã thu tiền sử dụng đất, đã thực hiện xong, hoặc đang thực hiện việc chi
trả tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; hoặc chỉ còn vài hộ gia đình
thuộc diện Nhà nước đã có tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng,
nhưng không nhận tiền thì không điều chỉnh theo giá đất năm 2011.
Điều 6.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính/Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giao
thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh,
Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có
liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 6;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, VP3,4,5. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Quốc Trị |