Cổng thông tin điện tử Chính phủ
English
中文
  • Trang chủ
  • Chính phủ
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Kiều bào
  • Báo điện tử chính phủ
  • Văn phòng chính phủ
Nước CHXHCN
Việt Nam
Giới thiệu
Chính phủ
Thư điện tử
công vụ Chính phủ
Hà Nội 34° - 36° icon
  • Lai Châu 28° - 30° icon
  • Điện Biên 28° - 30° icon
  • Sơn La 28° - 30° icon
  • Phú Thọ 34° - 36° icon
  • Lào Cai 35° - 37° icon
  • Tuyên Quang 35° - 37° icon
  • Thái Nguyên 33° - 35° icon
  • Cao Bằng 33° - 35° icon
  • Lạng Sơn 31° - 33° icon
  • Quảng Ninh 30° - 32° icon
  • Bắc Ninh 32° - 34° icon
  • Tp Hải Phòng 28° - 30° icon
  • Hà Nội 34° - 36° icon
  • Hưng Yên 33° - 35° icon
  • Ninh Bình 34° - 36° icon
  • Thanh Hóa 33° - 35° icon
  • Nghệ An 35° - 37° icon
  • Hà Tĩnh 36° - 38° icon
  • Quảng Trị 37° - 39° icon
  • Tp Huế 38° - 40° icon
  • Tp Đà Nẵng 39° - 41° icon
  • Quảng Ngãi 38° - 40° icon
  • Gia Lai 34° - 36° icon
  • Đắk Lắk 38° - 40° icon
  • Khánh Hòa 35° - 37° icon
  • Lâm Đồng 30° - 32° icon
  • Đồng Nai 32° - 34° icon
  • Tây Ninh 34° - 36° icon
  • Tp Hồ Chí Minh 33° - 35° icon
  • Đồng Tháp 34° - 36° icon
  • Vĩnh Long 34° - 36° icon
  • An Giang 33° - 35° icon
  • Tp Cần Thơ 34° - 36° icon
  • Cà Mau 33° - 35° icon

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Hội nghị Cấp cao Đặc biệt ASEAN-Hoa Kỳ, thăm và làm việc tại Hoa Kỳ, Liên Hợp Quốc

SEA Games 31 - Việt Nam 2022

Phục hồi và phát triển kinh tế: Những việc cần làm ngay

Giải ngân vốn đầu tư công

Chuyển đổi số

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

  • Trang chủ

Thông tư liên tịch số 135/2008/TTLT/BTC-BTNMT của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN

 VÀ MÔI TRƯỜNG

________________

Số: 135/2008/TTLT/BTC-BTNMT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục

thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò

khoáng sản của Nhà nước

________________________

 

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

 Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp xác định, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước như sau: 

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Việc thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước (sau đây gọi là số liệu) nhằm hoàn lại phần vốn từ ngân sách nhà nước đã đầu tư cho công tác điều tra, thăm dò khoáng sản.

2. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước phải thanh toán tiền cho Nhà nước theo quy định tại Thông tư này sau khi được cấp giấy phép khai thác. Thời điểm thanh toán thực hiện theo định tại Thông tư này.

3. Số liệu là toàn bộ các số liệu đã thu thập và tổng hợp được trong quá trình điều tra, thăm dò các loại khoáng sản ở thể rắn, thể khí, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên (trừ dầu khí và các loại nước thiên nhiên khác) được đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; thể hiện trong các báo cáo tổng kết công tác đánh giá - thăm dò và các số liệu kèm theo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp báo cáo bị thất lạc hoặc số liệu trong báo cáo không rõ ràng thì tổ chức quy định tại điểm 1 Mục IV của Thông tư này phải tính toán bằng phương pháp tính trực tiếp các chi phí trên diện tích đã được cấp phép hoặc dự kiến xin cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành.

 4. Việc sử dụng số liệu thực hiện theo các quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của Thông tư này.

 Các trường hợp sử dụng số liệu vào mục đích nghiên cứu khoa học, đào tạo hoặc xây dựng quy hoạch, chiến lược theo nhiệm vụ của Nhà nước giao thì không phải thanh toán theo quy định của Thông tư này.

  5. Các dịch vụ về in ấn, sao chép số liệu thực hiện theo quy định riêng và không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.

II- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TIỀN SỬ DỤNG SỐ LIỆU, THÔNG TIN VỀ KHOÁNG SẢN CỦA NHÀ NƯỚC

1. Trường hợp các số liệu, thông tin được thể hiện đầy đủ trong các báo cáo kết quả công tác đánh giá - thăm dò khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước mà tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác phải thanh toán cho nhà nước được xác định theo công thức sau:                       

           

                             Acp + Bcp + C1cp + 0,5C2cp

            G =  A x____________________________,  đồng        (1)

                                  A + B + C1 + C2

Trong đó:

G:  Tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản mà tổ chức, cá nhân xin cấp (hoặc đã được cấp) giấy phép khai thác phải thanh toán cho nhà nước, đồng;

A:  Tổng chi phí đã đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách cho công tác đánh giá - thăm dò theo báo cáo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt tính theo quy định hiện hành, đồng;

        n

A = ∑(Ki * Zi ) + C x H, đồng, (2)

      i =1 

Trong đó:

Ki: Khối lượng hạng mục công trình địa chất i đã thực hiện theo báo cáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; m, m3, mẫu, v.v.

Zi: Đơn giá của hạng mục công trình địa chất i theo quy định hiện hành, đồng/m, đồng/m3, đồng/mẫu, v.v.

C: Là các chi phí khác được tính trong giá trị của đề án theo quy định của Nhà nước theo giá nguyên thuỷ.

H: Là hệ số chênh lệch giữa giá hiện hành và giá nguyên thuỷ được xác định bằng tỷ số giữa giá hiện hành và giá nguyên thuỷ của hạng mục công trình:

                       

                          Ki x Zi giá hiện hành

                   H =   ______________________ ,     (3)

                          Ki x Zi giá nguyên thuỷ

A + B + C1 + C2: Tổng trữ lượng các cấp theo báo cáo, tấn, kg, m3,...;

Acp + Bcp + C1cp + C2cp: Tổng trữ lượng các cấp được ghi trong giấy phép khai thác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định, tấn, kg, m3,...

2. Trong trường hợp báo cáo bị thất lạc hoặc số liệu trong báo cáo không rõ ràng, không đủ độ tin cậy để tính toán thì tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước được xác định bằng phương pháp tính trực tiếp chi phí thăm dò theo quy định hiện hành về lập đề án địa chất trên diện tích đã hoặc dự kiến xin cấp phép khai thác theo quy định, theo công thức sau:

                               n

                       G = ∑ (ki x Zi) + C, đồng;    (4)

                              i=1

Trong đó:

G: Giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước mà tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác phải thanh toán cho nhà nước, đồng;

ki: Khối lượng của hạng mục công trình địa chất i đã thực hiện trên diện tích cấp phép khai thác cho tổ chức, cá nhân theo quy định; m, m3, mẫu, v.v.

Zi: Đơn giá của hạng mục trình tác i theo quy định hiện hành, đồng/m, đồng/m3, đồng/mẫu, v.v.

C: Chi khác tính theo quy định hiện hành, đồng.

3. Đối với trường hợp các mỏ khoáng sản đang khai thác thì tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước mà tổ chức, cá nhân đã được cấp phép khai thác theo quy định cần phải thanh toán được xác định bằng công thức:

                    G

       Gtt =  _______    x  Qcl,  đồng      ( 5 )

                   Qcp

Trong đó:

G  như công thức (1) hoặc (4):

Trường hợp các số liệu, thông tin được thể hiện đầy đủ trong các báo cáo kết công tác đánh giá - thăm dò đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì G được tính theo công thức (1);

Trong trường hợp báo cáo bị thất lạc hoặc số liệu trong báo cáo không rõ ràng, không đủ độ tin cậy để tính toán thì G được tính theo công thức (2).

Gtt: Giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước mà tổ chức, cá nhân cần phải thanh toán cho nhà nước đối với phần trữ lượng chưa khai thác tại thời điểm tính toán, đồng;

Qcl: Trữ lượng còn lại chưa khai thác tại thời điểm tính toán giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước, tấn, m3, ...;

Qcp: Trữ lượng theo giấy phép khai thác đã được cấp theo quy định cho tổ chức, cá nhân, m3, ...

III-  PHƯƠNG THỨC, THỦ TỤC THANH TOÁN

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1và khoản 2 Mục II, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu phải thanh toán tiền cho Nhà nước theo phương thức thanh toán gọn một lần trước khi nhận giấy phép khai thác trong trường hợp giá trị thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin nhỏ hơn 3.000.000.000 (ba tỷ đồng); trong trường hợp giá trị thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin lớn hơn 3.000.000.000 (ba tỷ đồng) thì thanh toán 3.000.000.000 đồng trước khi nhận giấy phép khai thác và phần còn lại trả dần theo sản lượng khai thác nhưng không quá ba (3) năm kể từ ngày nhận giấy phép khai thác.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Mục II, tổ chức, cá nhân phải thanh toán cho nhà nước chậm nhất sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của Nhà nước tại kho bạc nhà nước tại địa phương. Việc thanh toán được thực hiện theo hình thức thanh toán gọn một lần trong trường hợp giá trị thanh toán nhỏ hơn 3.000.000.000 (ba tỷ) đồng; trường hợp giá trị thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin lớn hơn 3.000.000.000 (ba tỷ đồng) thì thanh toán 3.000.000.000 đồng trước và phần còn lại trả dần theo sản lượng khai thác nhưng không quá hai (2) năm kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước.

3. Tiền sử dụng số liệu của Nhà nước là khoản chi phí hợp lý được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp thanh toán dần theo sản lượng, căn cứ vào kế hoạch khai thác; căn cứ vào số tiền phải thanh toán, tổ chức, cán nhân sử dụng số liệu lập kế hoạch nộp tiền vào ngân sách nhà nước gửi cơ quan thông báo thu. Số tiền phải nộp theo kế hoạch được chia theo Quý và nộp vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày cuối quý. 

4. Hàng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường lập dự toán, quyết toán về thu tiền sử dụng số liệu gửi Bộ Tài chính. Thời hạn nộp dự toán chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch. Thời hạn nộp quyết toán chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

 IV-  TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức xác định giá trị và phương thức thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản của nhà nước; theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân trả tiền sử dụng số liệu theo quy định tại Mục II và Mục III của Thông tư này; thành lập Hội đồng thẩm định (có sự tham gia của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương (hoặc Bộ Xây dựng), đại diện Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có khoáng sản khai thác), để thẩm định kết quả tính toán số tiền mà tổ chức, cá nhân xin cung cấp số liệu, thông tin về khoáng sản phải trả cho Nhà nước, trước khi thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Thông tư này thay thế Thông tư Liên Tịch số 46/TTLT-BTC-BCN ngày 21/5/2002 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp hướng dẫn phương pháp xác định, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò khoáng sản của Nhà nước.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

   KT.BỘ TRƯỞNG  

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Xuân Cường

KT.BỘ TRƯỞNG

BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Toà án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính,

  Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho bạc

  nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo; Website Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Website Bộ Tài chính; Website Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Lưu: Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Số ký hiệu 135/2008/TTLT/BTC-BTNMT
Ngày ban hành 31-12-2008
Loại văn bản Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Người ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn, Nguyễn Xuân Cường
Trích yếu Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước
Tài liệu đính kèm
84647_ttlt135btc.doc

Các văn bản khác

  • Quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản
  • Quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2019/NĐ-СР quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP
  • Quy định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc
  • Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non
  • Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
  • Hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
  • Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng
Tất cả văn bản
Văn bản mới
Văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ/Cơ quan ngang bộ
  • Liên bộ
  • UBND tỉnh/thành phố
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Sắc lệnh - Sắc luật
  • Luật - Pháp lệnh
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
Văn bản hợp nhất
Văn bản chỉ đạo điều hành
Nghị quyết của Chính phủ
Nghị quyết phiên họp của Chính phủ
Báo cáo của Chính phủ
Thủ tướng và thành viên Chính phủ trả lời chất vấn của ĐBQH
image advertisement
image advertisement
image advertisement

© Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ

Cục trưởng: Nguyễn Hồng Sâm

Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.

Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924

Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn

Giới thiệu Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu
Cổng TTĐT
Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Liên hệ

Liên hệ

Sơ đồ cổng TTĐT Chính phủ

Sơ đồ
Cổng TTĐT
Chính phủ


Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.