BỘ TƯ PHÁP
|
BỘ
TƯ PHÁP
________________
Số:
10/2008/TT-BTP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện một số quy
định của Nghị định số 78/2008/NĐ-CP
ngày 17/7/2008 của Chính phủ về quản lý hợp
tác
với nước ngoài về pháp luật
______________________________
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP
ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 78/2008/NĐ-CP
ngày 17/7/2008 của Chính phủ về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật;
Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một
số quy định của Nghị định số 78/2008/NĐ-CP ngày 17/7/2008 của Chính phủ về quản
lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số
78/2008/NĐ-CP) như sau:
I. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HỢP TÁC
1.Thành phần Hội đồng thẩm định
Thành phần Hội đồng thẩm định trong
các trường hợp được quy định tại Điều 13 của Nghị định số 78/2008/NĐ-CP bao gồm:
- Chủ tịch và Thư ký Hội đồng do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp chỉ định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tư
pháp;
- Các thành viên Hội đồng gồm đại
diện các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài
chính, Văn phòng Chính phủ, Uỷ ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài và các cơ quan, tổ chức có liên quan và không bao gồm đại diện đơn vị đề
nghị thẩm định;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định
danh sách cụ thể các thành viên của Hội đồng thẩm định theo đề nghị của các Bộ,
ngành liên quan. Căn cứ vào tính chất, nội dung của chương trình, dự án, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc mời các chuyên gia, các nhà khoa học tham gia
Hội đồng thẩm định để tham gia ý kiến tư vấn phục vụ cho hoạt động của Hội đồng
thẩm định;
- Số lượng thành viên Hội đồng thẩm
định ít nhất là 07 người, trong đó đại diện Bộ Tư pháp chiếm không quá 1/2 (một
phần hai).
2.Cuộc họp của Hội
đồng thẩm định
a) Cuộc họp thẩm định do Chủ tịch
Hội đồng thẩm định triệu tập và chủ tọa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ thẩm định đến các thành viên
Hội đồng.
Cuộc họp của
Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành trong trường hợp có mặt ít nhất là
hai phần ba tổng số thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp không thể tham dự cuộc họp, thành viên
Hội đồng gửi Chủ tịch Hội đồng ý kiến
thẩm định của mình bằng văn bản.
b) Cuộc họp của
Hội đồng thẩm định được tiến hành theo trình tự sau:
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định tuyên bố lý do buổi họp;
- Đại diện đơn vị đề nghị thẩm định
trình bày nội dung cơ bản của chương trình, dự án và các thông tin cần thiết
khác;
- Thư ký
Hội đồng thẩm định đọc ý kiến của những thành viên
Hội đồng thẩm định vắng mặt (nếu có);
- Thành viên Hội đồng thảo luận, tập
trung vào những nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 10 Nghị định số
78/2008/NĐ-CP;
- Chủ tịch Hội đồng kết luận về từng
vấn đề.
c) Thư ký
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức ghi biên bản cuộc họp của
Hội đồng thẩm định. Biên bản phải ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu tại
cuộc họp. Những vấn đề chưa được Hội đồng nhất trí cũng phải được ghi rõ trong
biên bản. Biên bản phải được Chủ tịch Hội đồng thẩm định và Thư ký
Hội đồng thẩm định ký.
3.Chuẩn bị văn bản
thẩm định của Hội đồng thẩm định
- Trên cơ sở biên bản cuộc họp
của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn ít nhất
là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng thẩm định,
Thư ký Hội đồng thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo văn bản thẩm định để
trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, ký văn bản thẩm định.
Văn bản thẩm định được đóng dấu của Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn chậm nhất là 05 (năm) ngày làm
việc, sau ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng thẩm định, biên bản cuộc họp và
văn bản thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ quản để nghiên cứu, chỉnh lý dự
thảo văn kiện chương trình, dự án hợp tác trước khi trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, phê duyệt; đồng thời được gửi đến Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư để theo dõi, tổng hợp.
4. Tiếp thu ý kiến thẩm định
Cơ quan chủ quản có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu
ý kiến của Hội đồng thẩm định. Trong trường hợp không nhất trí với ý kiến của
Hội đồng thẩm định, thì cơ quan chủ quản phải có ý kiến giải trình bằng văn
bản gửi Bộ Tư pháp. Nếu không nhất trí với ý kiến giải trình của cơ quan chủ
quản, Bộ Tư pháp tổ chức cuộc họp với cơ quan chủ quản để thống nhất ý kiến.
Trong trường hợp cơ quan chủ quản vẫn bảo lưu quan điểm của mình, thì Bộ Tư pháp
có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
1. Thời hạn gửi báo cáo
a) Chậm nhất là ngày 30 tháng 5 và
ngày 30 tháng 11 hàng năm, các cơ quan chủ quản gửi Bộ Tư pháp báo cáo tình hình
thực hiện hoạt động hợp tác với nước ngoài về pháp luật theo Mẫu số 2 ban hành
kèm theo Thông tư này.
b) Trong trường hợp Quốc hội hoặc
Chính phủ yêu cầu báo cáo đột xuất về tình hình hợp tác với nước ngoài về pháp
luật, các cơ quan chủ quản có trách nhiệm phối h�p chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong
việc cung cấp thông tin, đảm bảo tiến độ và chất lượng của báo cáo.
2. Nội dung của Báo cáo
Báo cáo của các cơ quan chủ quản gửi
Bộ Tư pháp có các nội dung chính sau đây:
a) Thống kê các dự án, chương trình,
hoạt động hợp tác với nước ngoài về pháp luật, bao gồm các cấu phần liên quan
đến hợp tác pháp luật trong các dự án, chương trình khác;
b) Đánh giá chung về tình hình hợp
tác với nước ngoài về pháp luật;
c) Đánh giá đóng góp của các dự án,
chương trình, hoạt động hợp tác với nước ngoài về pháp luật;
d) Những hạn chế, vướng mắc trong
quá trình hợp tác với nước ngoài về pháp luật; nguyên nhân của hạn chế, vướng
mắc.
e) Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tư
pháp các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác với nước ngoài về pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Ban hành kèm theo Thông tư này các
biểu mẫu sau đây:
- Mẫu số 1: Đề cương đề xuất nhu cầu
hợp tác với nước ngoài về pháp luật.
- Mẫu số 2: Báo cáo tình hình thực
hiện chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài về pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có
vướng mắc hoặc phát sinh những việc mới, thì các cơ quan chủ quản có văn bản
phản ánh về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi
nhận:
- Ban Bí thư Trung ương
Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống
tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban
của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Uỷ
ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối
cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính sách xã
hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt
Nam;
- Uỷ ban TW Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
- Cơ quan TW của các đoàn
thể;
- Công báo, Website Chính
phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc BTP;
- Lưu:
VT, HTQT./. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
THƯỜNG TRỰC
(đã ký)
Hoàng Thế Liên |