CHÍNH PHỦ _____
|
CHÍNH PHỦ
_____
Số: 117/2009/NĐ-CP
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2009 |
NGHỊ ĐỊNH
Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường
___________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29
tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về:
a) Các hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền, thủ tục xử
phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả;
b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng
hình thức xử lý tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường; các biện pháp
cưỡng chế, thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết
định tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động;
c) Biện pháp công khai thông tin về tình
hình ô nhiễm và vi phạm pháp luật của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
2. Vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là những hành vi vi phạm các
quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do cá nhân, tổ chức
thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định tại
Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường bao gồm:
a) Các
hành vi vi phạm các quy định về lập, thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, báo
cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
(sau đây gọi chung là báo cáo đánh giá tác động môi trường), đề án bảo vệ môi
trường;
b) Các
hành vi gây ô nhiễm môi trường;
c) Các
hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải;
d) Các
hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu máy
móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, phế liệu;
đ) Các
hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, bảo
tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;
e) Các
hành vi vi phạm các quy định về thực hiện phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy
thoái, sự cố môi trường và các hành vi vi phạm các quy định khác về bảo vệ môi
trường.
3. Các hành
vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường không trực tiếp quy
định trong Nghị này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm
hành chính trong các Nghị định khác có liên quan.
Điều
2. Đối tượng bị xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
1. Đối
tượng bị xử phạt vi phạm hành chính:
a) Cá
nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cá
nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
trên lãnh thổ Việt Nam đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này hoặc
các Nghị định có liên quan. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của
Điều ước quốc tế đó;
b) Cá
nhân là người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 7 Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính.
2. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường, cơ sở
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng bị áp dụng hình thức xử lý tạm thời đình chỉ
hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động theo quy định tại Chương III của Nghị định
này.
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng.
3. Cán bộ, công chức khi thực hiện nhiệm
vụ, công vụ mà có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thì không bị xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này mà bị xử lý theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Điều 3. Hình thức xử
phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một
trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 500.000.000 đồng.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm,
cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường còn có thể
bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng đối với Giấy chứng
nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, Giấy phép hành nghề vận chuyển và xử lý chất
thải nguy hại, Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và các loại giấy phép,
chứng chỉ hành nghề có nội dung liên quan về bảo vệ môi trường (sau đây gọi
chung là giấy phép, chứng chỉ hành nghề);
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục
hậu quả sau đây:
a) Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi
trường;
b) Buộc phục hồi môi trường; buộc thực
thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, lây lan dịch bệnh và các
biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc
tái xuất hàng hóa, máy móc, thiết bị phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu phế liệu, vật phẩm và phương tiện nhập khẩu, đưa vào trong nước không đúng
quy định về bảo vệ môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường;
d) Buộc tiêu hủy pháo nổ, hàng hóa, vật phẩm gây
ô nhiễm môi trường; sinh vật ngoại lai xâm hại; sinh vật biến đổi gen và các sản
phẩm của chúng;
đ) Buộc thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung trong
báo cáo đánh giá tác động môi trường và các yêu cầu trong quyết định phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ
môi trường;
e) Buộc vận hành đúng quy trình đối với công
trình xử lý môi trường; buộc xây lắp công trình xử lý môi trường; buộc tháo dỡ
công trình xử lý môi trường xây không đúng nội dung trong báo cáo đánh giá tác
động môi trường và các yêu cầu trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường;
g) Buộc thực hiện đúng quy định về khoảng cách an
toàn về môi trường đối với khu dân cư;
h) Buộc chấm dứt các hoạt động trái phép, di dời
ra khỏi khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe
và tính mạng con người; buộc di dời cây trồng gây ảnh hưởng đến hành lang an
toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ môi trường.
i) Buộc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ theo quy định.
k) Buộc thực hiện đúng quy định về ký quỹ cải
tạo, phục hồi môi trường và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi
trường;
l) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị
thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
m) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy
định tại Chương II Nghị định này.
Điều 4. Hình thức xử
lý cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng
Cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường thì bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo
quy định tại Nghị định này. Ngoài ra, cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng còn bị áp dụng một trong các hình thức xử lý sau:
1. Tạm thời đình chỉ hoạt động cho đến khi thực
hiện xong các biện pháp bảo vệ môi trường cần thiết;
2. Buộc di dời cơ sở đến vị trí xa khu dân cư và
phù hợp với sức chịu tải của môi trường;
3. Cấm hoạt động;
4. Bị công khai thông tin về tình hình ô
nhiễm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên trang thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi
trường; Báo Tài nguyên và Môi trường và thông báo trên các phương tiện thông tin
đại chúng khác.
Điều 5. Thời hiệu xử
phạt vi phạm hành chính, thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành
chính được thực hiện; nếu quá thời hạn trên thì không xử phạt, nhưng vẫn áp dụng
các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
2. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố
hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà có quyết
định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi
phạm hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này thì trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định
đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người đã ra quyết định phải gửi quyết định
cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng,
kể từ ngày người có thẩm quyền nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi
phạm.
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức có vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp
dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi
phạm hành chính đối với các trường hợp trên được tính lại, kể từ thời điểm thực
hiện vi phạm hành chính mới hoặc kể từ thời điểm chấm dứt hành vi cố tình trốn
tránh, cản trở việc xử phạt.
4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định
xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm
thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường.
Điều 6. Áp dụng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và sử dụng thông số môi trường để xác định
hành vi vi phạm hành chính, mức độ vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được sử
dụng để xác định hành vi vi phạm hành chính và mức độ vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường; trường hợp có cả quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy
chuẩn kỹ thuật địa phương thì áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; trường hợp
chưa có quy chuẩn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn
kỹ thuật địa phương về môi trường bao gồm quy chuẩn kỹ thuật về chất thải và quy
chuẩn kỹ thuật về môi trường xung quanh.
2. Số lần vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật được xác định trên cơ sở lấy kết quả quan trắc, giám sát có giá trị cao
nhất của một trong các thông số môi trường theo quy định của tiêu chuẩn bắt buộc
áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi chung là tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật).
Chương II
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục 1
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ
Điều 7. Vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ
môi trường, đề án bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương ứng với đối
tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng hoặc thực hiện
không đầy đủ nội dung trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi
trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều này;
b) Không có văn bản báo cáo cơ quan đã
xác nhận đề án bảo vệ môi trường về việc hoàn thành các biện pháp bảo vệ môi
trường theo đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện nội dung trong bản cam kết bảo vệ
môi trường, đề án bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng, xây dựng không đúng, không vận
hành, không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với
công trình xử lý môi trường đã cam kết trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề
án bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
25.000.000 đồng đối với hành vi không có bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án
bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định.
5.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử
phạt vi phạm hành chính phải thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung ghi trong bản
cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác nhận đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này;
b)
Buộc phải vận hành đúng quy trình đối với công trình xử lý môi trường; buộc
trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt
vi phạm hành chính phải xây lắp công trình xử lý môi trường đối với trường hợp
vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c)
Buộc tháo dỡ công trình xử lý môi trường được xây dựng không đúng nội dung trong
bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận đối với
trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
d)
Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử
phạt vi phạm hành chính phải lập, trình đề án bảo vệ môi trường cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để xác nhận theo quy định đối với trường hợp vi phạm quy định
tại khoản 4 Điều này;
đ)
Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử
phạt vi phạm hành chính phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều
8. Vi phạm các quy định về lập, thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không có văn bản báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho Ủy ban nhân dân
cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường;
b)
Không niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án bản tóm tắt báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
c)
Không có văn bản báo cáo, báo cáo không đúng thời hạn hoặc báo cáo sai sự thật
cho cơ quan nhà nước đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế
hoạch xây lắp các công trình xử lý môi trường và hồ sơ thiết kế chi tiết của các
công trình xử lý môi trường theo quy định;
d) Không xây dựng và gửi kế hoạch vận
hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và
Môi trường và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án theo quy định;
đ) Không có văn bản báo cáo hoặc báo cáo
sai sự thật cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về
những điều chỉnh, thay đổi các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong báo
cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không dừng việc thi công, vận hành
thử nghiệm các công trình xử lý môi trường, không báo cáo Phòng Tài nguyên và
Môi trường nơi thực hiện dự án và cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường trong trường hợp xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường khi triển khai
các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường;
b) Vận hành các công trình xử lý môi
trường đã bị điều chỉnh, thay đổi so với các biện pháp bảo vệ môi trường đã được
phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường mà không có ý kiến chấp
thuận bằng văn bản của cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường;
c) Không thực hiện việc giám sát chất
thải, giám sát môi trường xung quanh theo quy định.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng, không đầy đủ các nội dung
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu
trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ trường hợp
quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 5 Điều này.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường bổ sung trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
b) Đưa công trình vào sử dụng khi chưa
được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đúng, đầy đủ nội
dung bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và yêu cầu của
quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định.
5. Phạt tiền từ
130.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi không xây lắp, xây lắp
không đúng, không vận hành, không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng
quy trình đối với công trình xử lý môi trường theo nội dung trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
6.
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi không có báo
cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định.
7.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm quy
định tại khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều này;
b)
Buộc phải vận hành đúng quy trình đối với công trình xử lý môi trường; buộc
trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt
vi phạm hành chính phải xây lắp công trình xử lý môi trường đối với trường hợp
vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
c)
Buộc tháo dỡ công trình xử lý môi trường xây dựng không đúng nội dung trong bản
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt đối với trường hợp vi
phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
d)
Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử
phạt vi phạm hành chính phải lập, trình đề án bảo vệ môi trường cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để phê duyệt theo quy định đối với trường hợp vi phạm quy
định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này;
đ)
Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử
phạt vi phạm hành chính phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều
9. Vi phạm các quy định về lập, thực hiện đề án bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá
tác động môi trường
1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có văn bản
báo cáo cơ quan đã phê duyệt đề án bảo vệ môi trường về việc hoàn thành các biện
pháp bảo vệ môi trường theo đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối
với hành vi thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các nội dung trong đề án bảo
vệ môi trường đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3.
Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi không xây
lắp, xây lắp không đúng, không vận hành, không vận hành thường xuyên hoặc vận
hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý môi trường theo nội dung
trong đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt.
4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với hành vi không lập đề án bảo vệ môi trường trình cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp
luật đối với các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Buộc phải vận hành đúng quy trình đối
với công trình xử lý môi trường tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; buộc
trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt
vi phạm hành chính phải xây lắp công trình xử lý môi trường đối với trường hợp
vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc tháo dỡ công trình xử lý môi
trường xây dựng không đúng nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được phê
duyệt đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Buộc trong thời hạn do người có thẩm
quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải lập,
trình đề án bảo vệ môi trường cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phê duyệt
theo quy định đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
đ) Buộc trong thời hạn do người có thẩm
quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện
các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy
định tại Điều này gây ra.
Điều 10. Vi phạm các
quy định về xả nước thải
1. Đối với hành vi xả nước thải vượt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 2 lần thì xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ
100.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải nhỏ hơn 10m3/ngày
(24 giờ);
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
2.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 10m3/ngày (24
giờ) đến dưới 50 m3/ngày (24 giờ);
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 50m3/ngày
(24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ);
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 500m3/ngày
đến dưới 2.000m3/ngày (24 giờ);
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 2.000m3/ngày
đến dưới 5.000m3/ngày (24 giờ);
e)
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng
nước thải từ 5.000m3/ngày đến dưới 10.000m3/ngày (24giờ);
g)
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng
nước thải từ 10.000m3/ngày (24giờ) trở lên.
2. Đối
với hành vi xả nước thải vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 2
lần đến dưới 5 lần thì xử phạt như sau:
a)
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước
thải nhỏ hơn 10m3/ngày (24 giờ);
b)
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước
thải từ 10m3/ngày (24 giờ) đến dưới 50 m3/ngày (24 giờ);
c)
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước
thải từ 50m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500m3/ngày (24 giờ);
d)
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng
nước thải từ 500m3/ngày đến dưới 2.000m3/ngày (24 giờ);
đ)
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng
nước thải từ 2.000m3/ngày đến dưới 5.000m3/ngày (24 giờ).
e)
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng
nước thải từ 5.000m3/ngày đến dưới 10.000m3/ngày (24giờ);
g)
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng
nước thải từ 10.000m3/ngày (24giờ) trở lên.
3. Đối
với hành vi xả nước thải vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 5
lần đến dưới 10 lần thì xử phạt như sau:
a)
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước
thải nhỏ hơn 10m3/ngày (24 giờ);
b)
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước
thải từ 10m3/ngày (24 giờ) đến dưới 50 m3/ngày (24 giờ);
c)
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng
nước thải từ 50m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500m3/ngày (24
giờ);
d)
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng
nước thải từ 500m3/ngày đến dưới 2.000m3/ngày (24 giờ);
đ)
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng
nước thải từ 2.000m3/ngày đến dưới 5.000m3/ngày (24 giờ);
e) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 5.000m3/ngày
đến dưới 10.000m3/ngày (24giờ);
g) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
250.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 10.000m3/ngày
(24giờ) trở lên.
4. Đối với hành vi xả nước thải vượt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trở lên thì xử phạt như
sau:
a) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải nhỏ hơn 10m3/ngày
(24 giờ);
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 10m3/ngày
(24 giờ) đến dưới 50m3/ngày (24 giờ);
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 50m3/ngày
(24 giờ) đến dưới 500m3/ngày (24 giờ);
d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 500m3/ngày
đến dưới 2.000m3/ngày (24 giờ);
đ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 2.000m3/ngày
đến dưới 5.000m3/ngày (24 giờ);
e) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
250.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 5.000m3/ngày
đến dưới 10.000m3/ngày (24giờ);
g) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 10.000m3/ngày
(24giờ) trở lên.
5. Đối với trường hợp xả nước thải có
chứa chất nguy hại vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải thì xử phạt
như sau:
a) Phạt tăng thêm từ 20% đến 30% của mức
tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1; điểm
a, b và điểm c khoản 2; điểm a, b khoản 3; điểm a khoản 4 Điều này mà trong nước
thải có chứa chất nguy hại;
b) Phạt tăng thêm từ 30% đến 40% của mức
tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1; điểm d,
đ khoản 2; điểm c và điểm d khoản 3; điểm b và điểm c khoản 4 Điều này mà trong
nước thải có chứa chất nguy hại;
c) Phạt tăng thêm từ 40% đến 50% của mức
tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1; điểm e và điểm g
khoản 2; điểm đ, e và điểm g khoản 3, điểm d, đ, e và điểm g khoản 4 Điều này mà
trong nước thải có chứa chất nguy hại.
6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ
môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ
hành nghề cho đến khi thực hiện xong các biện pháp bảo vệ môi trường đối với
trường hợp vi phạm quy định tại điểm g khoản 3, điểm e và điểm g khoản 4, 5 và
khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trong thời hạn
do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành
chính phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do
các hành vi vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều 11.
Vi phạm
về thải khí,
bụi
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi thải mùi hôi thối, mùi khó chịu vào môi
trường.
2. Đối với hành vi thải khí, bụi vượt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 1,5 lần thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải nhỏ hơn 500m3/giờ;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 500m3/giờ đến
dưới 2.000m3/giờ;
c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 2.000m3/giờ
đến dưới 8.000m3/giờ;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 8.000m3/giờ
đến dưới 20.000m3/giờ;
đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 20.000m3/giờ
đến dưới 60.000m3/giờ;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 60.000m3/giờ
đến dưới 100.000m3/giờ;
g) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến
120.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 100.000m3/giờ
trở lên.
3. Đối với hành vi thải khí, bụi vượt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 2 lần thì bị xử
phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải nhỏ hơn 500m3/giờ;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 500m3/giờ đến
dưới 2.000m3/giờ;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 2.000m3/giờ
đến dưới 8.000m3/giờ;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 8.000m3/giờ
đến dưới 20.000m3/giờ;
đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 20.000m3/giờ
đến dưới 60.000m3/giờ;
e) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
110.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 60.000m3/giờ
đến dưới 100.000m3/giờ;
g) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 100.000m3/giờ
trở lên.
4. Đối với hành vi thải khí, bụi vượt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 2 lần đến dưới 3 lần thì bị xử
phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải nhỏ hơn 500 m3/giờ;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 500m3/giờ đến
dưới 2.000m3/giờ;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 2.000m3/giờ
đến dưới 8.000m3/giờ;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 8.000m3/giờ
đến dưới 20.000m3/giờ;
đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
110.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 20.000m3/giờ
đến dưới 60.000m3/giờ;
e) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 60.000m3/giờ
đến dưới 100.000m3/giờ;
g) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 100.000m3/giờ
trở lên.
5. Đối với hành vi thải khí, bụi vượt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 3 lần đến dưới 5 lần thì bị xử
phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải nhỏ hơn 500m3/giờ;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 500m3/giờ đến
dưới 2.000m3/giờ;
c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 2.000m3/giờ
đến dưới 8.000m3/giờ;
d) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
110.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 8.000m3/giờ
đến dưới 20.000m3/giờ;
đ) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 20.000m3/giờ
đến dưới 60.000m3/giờ;
e) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 60.000m3/giờ
đến dưới 100.000m3/giờ;
g) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
250.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 100.000m3/giờ
trở lên.
6. Đối với hành vi thải khí, bụi vượt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 5 lần trở lên thì bị xử phạt như
sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải nhỏ hơn 500m3/giờ;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 500m3/giờ đến
dưới 2.000m3/giờ;
c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến
120.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 2.000m3/giờ
đến dưới 8.000 m3/giờ;
d) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 8.000m3/giờ
đến dưới 20.000m3/giờ;
đ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 20.000m3/giờ
đến dưới 60.000m3/giờ;
e) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
250.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 60.000m3/giờ
đến dưới 100.000m3/giờ;
g) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 100.000m3/giờ
trở lên.
7. Đối với trường hợp thải khí, bụi có
ít nhất một thông số ô nhiễm nguy hại vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
chất thải thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tăng thêm
từ 30% đến 40% của mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b,
c và điểm d khoản 2; điểm a và điểm b khoản 3; điểm a khoản 4 Điều này mà trong
khí, bụi thải có chứa chất thải nguy hại;
b) Phạt tăng thêm từ 40% đến 50% của mức
tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d và điểm e khoản 2; điểm c,
d và điểm đ khoản 3; điểm b, c và d khoản 4; điểm a, b và điểm c khoản 5; điểm a
và điểm b khoản 6 Điều này mà trong khí, bụi thải có chứa chất thải
nguy hại;
c) Phạt tăng thêm
từ 50% đến 60% của mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g
khoản 2; điểm e và điểm g khoản 3; điểm d, e và điểm g khoản 4; điểm d, đ, e và
điểm g khoản 5; điểm c, d, đ, e và điểm g khoản 6 Điều này mà trong khí, bụi
thải có chứa chất thải nguy hại.
8. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với hành vi thải khí, bụi có chứa chất phóng xạ gây nhiễm
xạ môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho đến khi thực hiện xong các biện pháp bảo vệ
môi trường đối với các trường hợp vi phạm quy định tại điểm g khoản 5, điểm e và
điểm g khoản 6, 7 và khoản 8 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trong thời hạn
do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành
chính phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do
các hành vi vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều 12. Vi phạm các
quy định về tiếng ồn
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về tiếng ồn dưới 1,5 lần trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về tiếng ồn dưới 1,5 lần trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6
giờ ngày hôm sau.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về tiếng ồn từ 1,5 lần trở lên trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến trước 22 giờ.
4. Phạt tiền từ
70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 1,5 lần trở lên trong khoảng thời gian
từ 22 giờ ngày hôm trước đến trước 6 giờ ngày hôm sau.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho đến khi thực hiện xong các biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các trường hợp vi phạm
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc
trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt
vi phạm hành chính phải thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều này.
Điều
13. Vi phạm các quy định về độ rung
1. Vi
phạm các quy định về độ rung trong hoạt động xây dựng:
a)
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung
vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về độ rung trong khoảng thời gian từ 7 giờ
đến 19 giờ đối với khu vực cần có môi trường đặc biệt yên tĩnh, khu dân cư,
khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính; từ 6 giờ đến 22 giờ đối với khu dân cư
xen kẽ trong khu thương mại, dịch vụ và sản xuất;
b)
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung
vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về độ rung trong khoảng thời gian từ 19 giờ
ngày hôm trước đến 7 giờ ngày hôm sau đối với khu vực cần có môi trường đặc biệt
yên tĩnh, khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ; trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày
hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau đối với khu dân cư xen kẽ trong khu thương mại,
dịch vụ và sản xuất.
2. Vi
phạm các quy định về độ rung trong hoạt động sản xuất:
a)
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung
vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về độ rung trong thời gian từ 6 giờ đến 18
giờ đối với khu vực cần có môi trường đặc biệt yên tĩnh, khu dân cư, khách sạn,
nhà nghỉ, cơ quan hành chính, khu dân cư xen kẽ trong khu thương mại, dịch vụ và
sản xuất;
b)
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung
vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về độ rung trong thời gian từ 18 giờ ngày
hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau đối với khu vực cần có môi trường đặc biệt yên
tĩnh, khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, khu dân cư xen kẽ trong khu thương mại,
dịch vụ và sản xuất.
3.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước
quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho đến khi thực hiện xong các biện
pháp giảm thiểu độ rung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các trường
hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc
trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt
vi phạm hành chính phải thực hiện biện pháp giảm thiểu độ rung đạt tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 14. Hành vi gây ô nhiễm
đất, nước hoặc không khí
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chôn vùi hoặc
thải vào đất các chất gây ô nhiễm ở thể rắn, bùn, chất thải vệ sinh hầm cầu
không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi xả, thải dầu
mỡ, hoá chất độc hại, các chất thải, xác động vật, thực vật, vi khuẩn, siêu vi
khuẩn, ký sinh trùng độc hại và gây dịch bệnh hoặc các yếu tố độc hại khác vào
môi trường nước không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3.
Phạt tăng thêm từ 20% đến 30% của mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều 10; Điều 11; khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 16; điểm a khoản 3 Điều 17;
điểm b và điểm d khoản 3 Điều 19; Điều 22; khoản 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều 23;
khoản 2 và khoản 3 Điều 31 mà làm hàm lượng chất gây ô nhiễm trong đất, nước
hoặc không khí vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường xung quanh đến
dưới 3 lần đối với thông số nguy hại hoặc dưới 5 lần đối với thông số khác.
4.
Phạt tăng thêm từ 30 % đến 40% của mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy
định tại Điều 10; Điều 11; khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 16; điểm a khoản 3 Điều
17; điểm b và điểm d khoản 3 Điều 19; Điều 22; khoản 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều
23; khoản 2 và khoản 3 Điều 31 mà làm hàm lượng chất gây ô nhiễm trong đất, nước
hoặc không khí vượt quy chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường xung quanh từ 3
lần đến dưới 5 lần đối với thông số nguy hại hoặc từ 5 lần đến dưới 10 lần đối
với thông số khác.
5.
Phạt tăng thêm từ 40% đến 50% của mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều 10; Điều 11; khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 16; điểm a khoản 3 Điều 17;
điểm b và điểm d khoản 3 Điều 19; Điều 22; khoản 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều 23;
khoản 2 và khoản 3 Điều 31 mà làm hàm lượng chất gây ô nhiễm trong đất, nước
hoặc không khí vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường xung quanh từ 5
lần trở lên đối với thông số nguy hại hoặc từ 10 lần trở lên đối với thông số
khác.
6.
Tổng số tiền phạt đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, 4 và khoản 5
Điều này tối đa không vượt 500.000.000 đồng.
7.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch
thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này.
8.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc
trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt
vi phạm hành chính phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi, thực
hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi
phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều 15. Vi phạm các quy định
về bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bị áp dụng hình thức buộc di dời
1.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không
đúng nội dung yêu cầu, tiến độ xử lý ô nhiễm môi trường.
2.
Phạt tiền từ 80.000.000 đống đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật môi trường;
b)
Không thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường;
c)
Không tiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường,
hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của nhân dân trong vùng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc
trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt
vi phạm hành chính phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm,
phục hồi môi trường do các hành vi vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều 16. Vi phạm các quy định
về vận chuyển, chôn lấp, thải chất thải rắn thông thường; vận chuyển nguyên
liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường
1.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển phương
tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa, chất thải không che chắn hoặc
để rơi vãi trong khi tham gia giao thông.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng thiết bị, phương
tiện chuyên dụng bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường trong quá trình vận
chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá, chất thải.
3. Đối với hành vi chôn lấp, thải chất
thải rắn không đúng nơi quy định hoặc không đúng quy định về bảo vệ môi trường
thì xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng đối với trường hợp chôn lấp, thải chất thải rắn đến dưới 5m3;
b) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với trường hợp chôn lấp, thải chất thải rắn từ 5m3
đến dưới 20m3;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
25.000.000 đồng đối với trường hợp chôn lấp, thải chất thải rắn từ 20m3
đến dưới 50m3;
d) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với trường hợp chôn lấp, thải chất thải rắn từ 50m3
đến dưới 70m3;
đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với trường hợp chôn lấp, thải chất thải rắn từ 70m3
đến dưới 100m3;
e) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với trường hợp chôn lấp, thải chất thải rắn từ 100m3
đến dưới 200m3;
g) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với trường hợp chôn lấp, thải chất thải rắn từ 200m3
đến dưới 500m3;
h) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng đối với trường hợp chôn lấp, thải chất thải rắn từ 500m3
trở lên.
4. Phạt tăng thêm từ 40% đến 50% số tiền
phạt so với mức phạt tiền tương ứng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3
Điều này trong trường hợp chất thải rắn có chứa chất thải nguy hại.
5. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều
này trong trường hợp chất thải có chứa chất phóng xạ vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật cho phép.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hành
nghề quản lý chất thải nguy hại từ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng đối với
các trường hợp vi phạm quy định tại điểm h khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính đối với trường hợp quy định tại điểm e, g và điểm
h khoản 3; khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
đã bị thay đổi do hành vi vi phạm quy định tại Điều này gây ra;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm
quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện
các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy
định tại Điều này gây ra.
Điều 17. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn
thải chất thải nguy hại
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chuyển chứng từ chất thải nguy
hại cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định; không thực hiện việc kê khai chứng
từ chất thải nguy hại theo quy định;
b) Không có văn bản báo cáo gửi cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy
hại theo quy định;
c) Không thông báo bằng văn bản và nộp
lại sổ đăng ký chủ nguồn thải cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi
chấm dứt hoạt động;
d) Không xây dựng kế hoạch hoặc biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố do chất thải nguy hại gây ra theo quy định.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đăng ký chủ nguồn thải chất
thải nguy hại, không điều chỉnh đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo
quy định;
b) Vi phạm các quy định về quản lý hồ sơ
cho các hoạt động liên quan đến chất thải nguy hại;
c) Không đăng ký, báo cáo theo quy định
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại
quá thời hạn phải xử lý, tiêu hủy trong trường hợp chưa tìm được chủ xử lý, tiêu
huỷ phù hợp.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Không phân loại chất thải nguy hại,
để lẫn chất thải nguy hại khác loại với nhau hoặc với chất thải khác; không bố
trí nơi an toàn để lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; không đóng gói, bảo quản
chất thải nguy hại theo chủng loại trong các bồn, thùng chứa, bao bì chuyên dụng
đáp ứng các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, bảo đảm không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát
tán ra môi trường; không dán nhãn theo quy định;
b) Chuyển giao, cho, bán chất thải nguy
hại cho tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện về quản lý, vận chuyển, xử lý,
tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định;
c) Xuất khẩu chất thải nguy hại khi chưa
có văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp
luật đối với các vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc trong
thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm
hành chính phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường
do các hành vi vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều 18. Vi phạm các quy định về vận chuyển
chất thải nguy hại
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có quy
trình vận hành an toàn các phương tiện, thiết bị chuyên dụng;
b) Không có kế hoạch kiểm soát ô nhiễm
và bảo vệ môi trường;
c) Không có kế hoạch về an toàn lao động
và bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ, nhân viên và lái xe;
d) Không có kế hoạch phòng ngừa và ứng
phó sự cố;
đ) Không có kế
hoạch đào tạo định kỳ hàng năm cho cán bộ, nhân viên và lái xe về vận hành an
toàn các phương tiện, thiết bị chuyên dụng; bảo vệ môi trường; an toàn lao động
và bảo vệ sức khỏe; phòng ngừa và ứng phó sự cố;
e) Không gửi hồ sơ vận chuyển xuyên biên
giới cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
g) Không có báo cáo bằng văn bản về tình
hình hoạt động quản lý chất thải nguy hại gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy
định;
h) Không thực hiện đúng quy trình kê
khai và sử dụng chứng từ chất thải nguy hại theo quy định;
i)
Không thông báo nội dung Giấy phép quản lý chất thải nguy hại cho Ủy ban nhân
dân cấp huyện và cấp xã theo quy định;
k)
Không có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo quy định; phương tiện vận chuyển
không được lắp đặt thiết bị cảnh báo và xử lý khẩn cấp sự cố khi vận hành;
l)
Không có kế hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại cơ sở khi chấm dứt hoạt
động;
m)
Không thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy phép quản lý chất thải nguy hại cho
cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt hoạt động theo quy định.
2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không có Giấy phép quản lý chất thải nguy hại;
b) Vi
phạm các quy định về quản lý hồ sơ cho các hoạt động liên quan đến chất thải
nguy theo quy định;
c)
Phương tiện vận chuyển không được đăng ký lưu hành;
d)
Không có cán bộ kỹ thuật thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc tương đương
để đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, tập huấn về chuyên môn, kỹ thuật; hoặc
không có đủ đội ngũ lái xe và nhân viên vận hành được tập huấn để bảo đảm vận
hành an toàn các phương tiện, thiết bị;
đ)
Không được trang bị hệ thống định vị vệ tinh (GPS) đối với phương tiện vận
chuyển chất thải có tính nguy hại cao;
e)
Phương tiện, thiết bị chuyên dụng thu gom, vận chuyển, đóng gói, bảo quản và lưu
giữ tạm thời chất thải nguy hại không được thiết kế bảo đảm theo quy định về bảo
vệ môi trường;
g)
Không có hợp đồng nguyên tắc về việc vận chuyển chất thải nguy hại với
tổ chức, cá nhân có Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại;
h) Vận
chuyển chất thải nguy hại không theo tuyến đường, quãng đường, thời gian theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
3.
Phạt tiền từ 70.000.000 đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao chất
thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân khác hoặc bán, cho chất thải nguy hại cho tổ
chức, cá nhân không có đủ điều kiện về quản lý, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy
hại.
4. Hình thức xử phạt bổ sung :
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép quản lý
chất thải nguy hại từ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng đối với trường hợp
vi phạm quy định tại khoản 1, các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề từ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng đối với các trường hợp vi
phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp
luật đối với các vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm
quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện
các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy
định tại Điều này gây ra.
Điều 19. Vi phạm các
quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý, tiêu huỷ, chôn lấp chất thải
nguy hại
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo nội dung Giấy phép
quản lý chất thải nguy hại cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã nơi đặt cơ sở
xử lý, tiêu hủy, chôn lấp chất thải nguy hại;
b) Không có văn bản báo cáo cơ quan có
thẩm quyền về tình hình hoạt động quản lý chất thải nguy hại theo quy định;
c) Không có hàng rào ngăn cách và biển
hiệu cảnh báo;
d) Không thực hiện đúng quy trình kê
khai và sử dụng chứng từ chất thải nguy hại theo quy định;
đ) Không thông báo bằng văn bản và nộp
lại Giấy phép quản lý chất thải nguy hại cho cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt
hoạt động.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có Giấy phép quản lý chất thải
nguy hại;
b) Vi phạm các quy định về quản lý hồ sơ
cho các hoạt động liên quan đến chất thải nguy hại (khai báo sai, báo cáo sai,
làm mất chứng từ quản lý chất thải nguy hại);
c) Không thực hiện đúng các quy định trong Giấy
phép quản lý chất thải nguy hại, nội dung hợp đồng xử lý, tiêu huỷ, chôn lấp
chất thải nguy hại;
d) Không đăng ký và không có văn bản phê duyệt
của cơ quan có thẩm quyền thẩm định công nghệ xử lý chất thải nguy hại;
đ) Không có biện pháp bảo đảm an toàn về sức khoẻ
và tính mạng cho người lao động làm việc trong cơ sở xử lý chất thải nguy hại
theo quy định của pháp luật về lao động;
e) Không lưu giữ chất thải nguy hại trước và sau
khi xử lý trong thiết bị chuyên dụng phù hợp với loại hình chất thải nguy hại;
g) Đưa vào vận hành trước khi được cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận đạt yêu cầu kỹ thuật tiếp nhận,
chôn lấp chất thải nguy hại.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000
đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển giao, cho, bán chất thải nguy hại cho
tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện về quản lý, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy
chất thải nguy hại theo quy định;
b) Khu xử lý, tiêu hủy, chôn lấp chất thải nguy
hại không được xây dựng bảo đảm an toàn kỹ thuật, không có biện pháp ngăn cách
hoá chất độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất;
c) Không có trang thiết bị phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường;
d) Không có các biện pháp bảo đảm các điều kiện
về vệ sinh môi trường, tránh phát tán khí độc ra môi trường xung quanh;
đ) Không có khoảng cách an toàn về môi trường đối
với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên, nguồn nước mặt, nước dưới đất.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy phép quản lý chất thải
nguy hại từ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng đối với trường hợp vi phạm quy
định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối
với các vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử
phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện các biện
pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy định tại
Điều này gây ra.
Điều
20. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu
máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu
1.
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu máy
móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu không đạt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
2.
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển,
quá cảnh hàng hóa, thiết bị, phương tiện có khả năng gây ô nhiễm, suy thoái, sự
cố môi trường qua lãnh thổ Việt Nam mà chưa được phép hoặc chưa bị kiểm tra về
môi trường của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
3.
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a)
Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện nhiễm chất phóng xạ, vi trùng gây bệnh,
chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch;
b)
Nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, hàng hóa trong Danh mục
Nhà nước cấm nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;
c)
Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã qua sử dụng để
phá dỡ không đúng với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d)
Nhập khẩu hợp chất làm suy giảm tầng ôzôn theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu phương tiện chuyên chở, chứa đựng sử dụng để vi
phạm hành chính.
5.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu. Tịch
thu sản
phẩm có giá trị sau khi tiêu hủy và xử lý theo quy định của pháp luật;
b)
Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử
phạt vi phạm hành chính phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do các hành vi vi phạm quy định tại Điều này
gây ra.
Điều 21. Vi phạm các
quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi không có báo cáo tình hình nhập
khẩu, sử dụng phế liệu nhập khẩu theo quy định.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu phế liệu thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Không có Giấy xác nhận đủ điều kiện
nhập khẩu phế liệu;
b) Không có đủ điều kiện về năng lực,
kho bãi theo quy định;
c) Không có hợp đồng nhập khẩu ủy thác
phế liệu theo quy định của pháp luật;
d) Không thông báo bằng văn bản cho Sở
Tài nguyên và Môi trường nơi đặt cơ sở sản xuất hoặc kho, bãi chứa phế liệu nhập
khẩu về chủng loại, số lượng, trọng lượng phế liệu, cửa khẩu nhập, tuyến vận
chuyển, kho, bãi tập kết phế liệu và nơi đưa phế liệu vào sản xuất trước khi bốc
dỡ theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu phế liệu không được phân
loại, làm sạch hoặc có lẫn vi trùng gây bệnh, vật liệu, vật phẩm, hàng hoá cấm
nhập khẩu theo quy định;
b) Không xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật môi trường đối với tạp chất đi cùng phế liệu nhập khẩu hoặc cho, bán
tạp chất đó.
4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu phế liệu có chứa chất thải.
5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu phế liệu có chứa tạp chất nguy hại.
6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu, quá cảnh phế liệu có chất phóng xạ;
nhập khẩu phế liệu không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy xác nhận đủ
điều kiện nhập khẩu phế liệu từ 6 (sáu) đến 12 (mười hai) tháng đối với trường
hợp vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2, các khoản 3, 4, 5 và khoản 6 Điều
này.
8.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, b
khoản 2 các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này. Tịch
thu sản
phẩm có giá trị sau khi tiêu hủy và xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định
trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện các biện pháp khắc
phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do các hành vi vi phạm quy
định tại Điều này gây ra.
Điều 22. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn
nuôi và nuôi trồng thủy sản
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chủ khu chăn nuôi tập
trung có một trong các hành vi sau đây:
a)
Không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải, khí bụi, mùi hôi thối, mùi khó chịu
đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải;
b)
Chất thải rắn trong chăn nuôi không được quản lý theo quy định về quản lý chất
thải rắn, phát tán ra ngoài môi trường;
c) Xác
vật nuôi bị chết do dịch bệnh không được quản lý theo quy định về quản lý chất
thải nguy hại.
2.
Phạt tiền từ 20.000.0000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với khu nuôi trồng thuỷ
sản tập trung có một trong các hành vi sau đây:
a)
Chất thải không được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất
thải;
b)
Không phục hồi môi trường ngay sau khi ngừng hoạt động nuôi trồng thuỷ sản;
c)
Không bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường, sử dụng hoá chất độc hại hoặc tích
tụ độc hại.
3.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng khu
nuôi trồng thủy sản tập trung trên bãi bồi đang hình thành vùng cửa sông ven
biển; phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản.
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các vi phạm quy định tại Điều
này;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử
phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện các biện
pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do các hành vi
vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều 23. Vi phạm các
quy định về bảo vệ môi trường biển
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với chủ phương tiện vận tải, kho lưu giữ hàng hoá trên biển có nguy cơ gây
ra sự cố môi trường mà không thông báo cho các lực lượng cứu nạn, cứu hộ quốc
gia, lực lượng Cảnh sát biển, tổ chức, cá nhân liên quan khác theo quy định.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000
đồng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, chủ phương tiện
vận chuyển xăng, dầu, hoá chất, chất phóng xạ và các chất độc hại khác trên biển
không có kế hoạch, nhân lực, trang thiết bị bảo đảm phòng ngừa và ứng phó sự cố
môi trường.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hoạt động khai thác nguồn lợi, tài nguyên biển
và hoạt động khác liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên biển thực hiện
không đúng theo quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên đã được phê duyệt;
b) Sử dụng các biện pháp, phương tiện, công cụ có
tính hủy diệt trong khai thác tài nguyên và nguồn lợi biển;
c) Hoạt động trong khu bảo tồn thiên nhiên, khu
rừng ngập mặn, di sản tự nhiên biển không tuân theo quy chế của ban quản lý, quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có
liên quan;
d) Không xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
môi trường đối với chất thải và các yếu tố gây ô nhiễm khác từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông, vận tải, khai thác trên biển;
đ) Đổ chất thải từ hoạt động nạo vét luồng, lạch
xuống biển mà không có văn bản đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường theo quy định.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi đổ
xuống biển chất thải thông thường của các phương tiện vận tải, các giàn khoan
hoạt động trên biển mà không được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
chất thải; đổ chất thải rắn từ đất liền xuống biển mà không có văn bản đồng ý
của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định.
5. Phạt tiền từ 120.000.0000 đồng đến 200.000.000
đồng đối với hành vi không thu gom, lưu giữ và xử lý theo quy định về quản lý
chất thải nguy hại đối với dầu, mỡ, dung dịch khoan, hóa chất và các chất độc
hại khác được sử dụng trong các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên biển.
6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với hành vi đổ các loại chất thải xuống vùng biển thuộc khu
bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, vùng có hệ sinh thái tự nhiên mới, khu vực
sinh sản thường xuyên hoặc theo mùa của các loài thủy, hải sản.
7. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với hành vi đổ chất thải nguy hại, chất thải có chứa chất
phóng xạ xuống vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử
dụng để vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2, 3, 6
và khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp
luật đối với các vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm
quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện
các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy
định tại Điều này gây ra.
Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi
trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000
đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý công viên, khu vui chơi, giải
trí, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực
công cộng khác có một trong các hành vi sau đây:
a) Không niêm yết quy định về giữ gìn vệ
sinh ở nơi công cộng;
b) Không có đủ công trình vệ sinh công
cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu giữ gìn vệ sinh
môi trường theo quy định;
c) Không có đủ lực lượng thu gom chất
thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý theo quy định.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với các cơ sở sản xuất, kho tàng sau đây không thực hiện
đúng quy định về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư:
a) Có chất dễ cháy, dễ gây nổ;
b) Có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh;
c) Có chất độc hại đối với sức khỏe
người và gia súc, gia cầm;
d) Phát tán mùi ảnh hưởng xấu tới sức
khỏe con người.
3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư xây dựng mới khu dân cư tập trung, khu chung
cư có hành vi bàn giao công trình đưa vào sử dụng mà không thực hiện đúng và đầy
đủ một trong các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 51 Luật Bảo
vệ môi trường.
4. Hình thức phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ
hành nghề từ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng đối với các trường hợp vi
phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp
luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc thực hiện đúng quy định về
khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư quy định tại khoản 2 Điều
này;
c) Buộc trong thời hạn do người có thẩm
quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện
các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy
định tại Điều này gây ra.
Điều 25. Vi phạm về
bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ
200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi quàn, ướp, di chuyển, chôn cất thi
thể, hài cốt không bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường theo quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vị trí, khoảng cách chôn cất, mai
táng không đảm bảo điều kiện về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư;
b) Chôn cất, mai táng gây ô nhiễm nguồn
nước sinh hoạt, sản xuất;
c) Chôn cất, mai táng không đúng quy
hoạch đã được phê duyệt.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp
luật đối với các vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm
quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện
các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy
định tại Điều này gây ra.
Điều 26. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động du
lịch và bảo tồn thiên nhiên
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ
200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
tại khu du lịch, điểm du lịch sinh thái trong khu bảo tồn thiên nhiên.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tại khu bảo tồn
thiên nhiên, di sản tự nhiên.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vi phạm khoảng cách an toàn đối với
khu bảo tồn thiên nhiên;
b) Xâm phạm trái phép khu bảo tồn thiên
nhiên, vườn quốc gia, di sản tự nhiên.
4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với hành vi khai thác khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc
gia, di sản tự nhiên không đúng quy định về bảo vệ môi trường.
5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng đối với hành vi khai thác khu bảo tồn thiên nhiên,
vườn quốc gia, di sản tự nhiên không đúng quy định về bảo vệ môi trường gây suy
thoái đa dạng sinh học, suy thoái môi trường.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử
dụng để vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản
3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp
luật đối với các vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm
quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện
các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy
định tại Điều này gây ra.
Điều 27. Vi phạm quy định về
hoạt động, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là
khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính
mạng con người
1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sinh sống trái
phép ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do
mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người.
2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có
hoạt động trái phép ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là
khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính
mạng con người.
3.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc
trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt
vi phạm hành chính phải chấm dứt các hoạt động trái phép, di dời ra khỏi khu vực
cấm.
Điều
28. Vi phạm các quy định về quản lý sinh vật ngoại lai xâm lấn,
sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng
1.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nghiên cứu, thử
nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu giữ và vận
chuyển sinh vật ngoại lai xâm lấn, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng
không đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn sinh học theo quy định.
2.
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng.
3.
Hình thức phạt bổ sung:
Tịch
thu phương tiện, công cụ được sử dụng để vi phạm hành chính.
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tiêu hủy hoặc buộc tái xuất, đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam sinh vật ngoại
lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng không đáp ứng đầy đủ
các điều kiện về an toàn sinh học;
b)
Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử
phạt vi phạm hành chính phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều 29. Vi phạm các quy định về sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, nhập
khẩu, tàng trữ, sử dụng trái phép các chất dễ gây cháy nổ
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sản xuất, vận chuyển, kinh doanh,
tàng trữ, sử dụng các chất dễ gây cháy nổ; sử dụng các loại thuốc nổ lấy từ bom,
mìn, lựu đạn và các loại vũ khí khác không đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, nhập khẩu pháo
nổ.
3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều này
gây ô nhiễm môi trường.
4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
250.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều
này gây sự cố môi trường.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử
dụng để vi phạm hành chính.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy pháo nổ đối với trường
hợp vi phạm quy định tại khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm
quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện
các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy
định tại Điều này gây ra.
Điều 30. Vi phạm
quy
định về thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi không thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng
hoặc thải bỏ theo quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây ô
nhiễm môi trường.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn
sử dụng hoặc thải bỏ theo đúng quy định;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm
quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện
các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy
định tại Điều này gây ra.
Điều
31. Vi phạm các quy định về phục hồi môi trường khi kết thúc hoạt động thăm dò,
khai thác tài nguyên thiên nhiên
1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không lập bản đồ khu vực khai thác, chế biến quặng phóng xạ đã kết thúc hoạt
động theo quy định;
b)
Không báo cáo kết quả thực hiện phục hồi môi trường khi kết thúc hoạt động thăm
dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 70.000.000 đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không cải tạo, phục hồi
môi trường khi kết thúc hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên theo
quy định trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3.
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không cải
tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc từng giai đoạn hoặc khi kết thúc toàn
bộ hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc
phục hồi môi trường theo đúng quy định đối với trường hợp vi phạm quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 32. Vi phạm các quy định về phòng, chống sự cố
tràn dầu trong hoạt động dầu khí, hàng hải và các sự cố rò rỉ, tràn dầu khác
1.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không trang bị phương tiện phòng, chống rò rỉ dầu, cháy nổ dầu, tràn dầu theo
quy định;
b)
Không có phương án phòng, chống rò rỉ dầu, cháy nổ dầu, tràn dầu theo quy định;
c)
Không lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định.
2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây ra sự cố rò
rỉ dầu, cháy nổ dầu, tràn dầu với khối lượng dầu dưới 2 tấn.
3.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi gây ra sự cố rò
rỉ dầu, cháy nổ dầu, tràn dầu với khối lượng dầu từ 2 tấn đến dưới 50 tấn.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000
đồng đối với hành vi gây ra sự cố rò rỉ dầu, cháy nổ dầu, tràn dầu với khối
lượng dầu từ 50 tấn đến dưới 100 tấn.
5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000
đồng đối với hành vi gây ra sự cố rò rỉ dầu, cháy nổ dầu, tràn dầu với khối
lượng dầu từ 100 tấn đến dưới 2.000 tấn.
6. Phạt tiền từ 250.000.000
đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi gây ra sự cố rò rỉ dầu, cháy nổ dầu,
tràn dầu với khối lượng dầu trên 2.000 tấn.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối
với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử
phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện các biện
pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy định tại
Điều này gây ra.
Điều 33. Vi phạm các quy định về ứng cứu, khắc
phục sự cố môi trường
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với hành vi_không kịp thời thông báo cho cơ
quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
nơi gần nhất khi phát hiện sự cố môi trường.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000
đồng đối với hành vi không chấp hành hoặc chấp hành không đúng lệnh huy động
khẩn cấp nhân lực, vật tư, phương tiện để khắc phục sự cố môi trường.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng đối với hành vi không thực hiện những biện pháp thuộc trách nhiệm của mình
để kịp thời khắc phục sự cố môi trường.
4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000
đồng đối với các hành vi gây sự cố môi trường.
5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000
đồng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này mà không thực
hiện khắc phục sự cố môi trường.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử
phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện các biện
pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, khắc phục sự cố môi trường do các
hành vi vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều
34. Vi phạm các quy định về cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường, dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cung ứng dịch
vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, dịch vụ thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường khi không đủ điều kiện theo quy định.
2.
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung ứng dịch
vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường vi phạm quy định tại khoản 1
Điều này gây hậu quả nghiêm trọng.
3.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm quy định tại
Điều này gây ra.
Điều 35. Vi phạm các quy định
về nộp phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và bảo hiểm
trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
1. Xử
phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm các quy định về nộp phí bảo vệ
môi trường như sau:
a)
Phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền phí chậm nộp đối với hành vi chậm nộp phí;
b)
Phạt 10% số tiền phí thiếu đối với hành vi kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền phí
phải nộp;
c)
Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền phí đối với hành vi trốn nộp phí.
2.
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không ký quỹ
cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên
theo quy định.
3.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhân
không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định.
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc
thực hiện đúng quy định của pháp luật về phí, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi
trường và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường đối với hành
vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 36. Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai khác, sử dụng
dữ liệu, thông tin về môi trường
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ
200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở trái phép việc quan trắc,
thu thập, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về môi trường.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dữ liệu, thông tin về môi
trường không đúng chức năng, thẩm quyền;
b) Không công bố, cung cấp, công khai
thông tin, dữ liệu về môi trường theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi xâm nhập trái phép vào hệ thống lưu trữ dữ liệu,
thông tin về môi trường.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thống kê, lưu trữ số liệu về
các tác động đối với môi trường, về các nguồn thải, về chất thải từ hoạt động
của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung theo quy định;
b) Không nộp đầy đủ các số liệu điều
tra, khảo sát, quan trắc và các tài liệu liên quan khác cho cơ quan lưu trữ dữ
liệu, thông tin về môi trường theo quy định.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch, tẩy xóa dữ liệu, thông tin về môi
trường.
6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp các số liệu tính toán, kết quả điều
tra, khảo sát không trung thực cho cơ quan lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi
trường.
7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch thông tin gây hậu quả nghiêm
trọng.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định của pháp
luật đối với các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2, 4 và khoản 6 Điều này.
Điều 37. Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng công trình, thiết bị,
phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ
200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Gây
cản trở việc khai thác, sử dụng các công trình bảo vệ môi trường;
b)
Trồng cây làm ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ môi
trường.
2.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi dịch chuyển trái
phép các thiết bị, máy móc quan trắc môi trường.
3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công
trình làm ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ môi
trường.
4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi_làm
hư hại các thiết bị và công trình bảo vệ môi trường.
5.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử
phạt vi phạm hành chính phải tháo dỡ, di dời công trình, cây trồng trong trường
hợp vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này;
b)
Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử
phạt vi phạm hành chính phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do
hành vi vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
Điều
38. Vi phạm quy định về thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức,
cá nhân quản lý khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; chủ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ không công khai với nhân dân, người lao động tại cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ về tình hình môi trường, các biện pháp phòng ngừa, hạn
chế tác động xấu đối với môi trường và biện pháp khắc phục ô nhiễm, suy thoái
theo quy định.
2.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức
đối thoại về môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu đối thoại hoặc theo đơn thư khiếu nại,
tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định.
3.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc
thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm quy định
tại Điều này.
Điều 39. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm
tra, xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
1. Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Gây khó khăn cho công tác điều tra,
nghiên cứu, kiểm soát, đánh giá hiện trạng môi trường hoặc hoạt động công vụ của
người có thẩm quyền;
b) Có lời nói, hành động đe doạ, lăng
mạ, xúc phạm danh dự đối với người đang thi hành công vụ;
c) Từ chối nhận quyết định thanh tra,
kiểm tra, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc kê khai, khai
báo hoặc kê khai, khai báo không trung thực, không đúng thời hạn theo yêu cầu
của người thi hành công vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp không
đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi
phạm hành chính của người thi hành công vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền;
c) Cản trở công tác của đoàn kiểm tra,
thanh tra hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tháo gỡ niêm phong tang vật, phương tiện,
nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị vi phạm đang bị niêm phong, tạm giữ hoặc tự ý
làm thay đổi hiện trường vi phạm hành chính.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Trì hoãn, trốn tránh không thi hành
các quyết định hành chính, quyết định thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý vi
phạm hành chính của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;
b) Hành hung người đang thi hành công
vụ.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các yêu cầu của người
hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Mục 2
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
Điều
40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện, công cụ được sử dụng để vi phạm hành
chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành
chính gây ra;
đ) Buộc phục hồi môi trường; buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng
ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do hành vi vi phạm hành chính gây ra;
e) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường;
g) Buộc trong thời hạn ấn định phải thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung
ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường có tính chất và
quy mô tương ứng với đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường đã được xác
nhận;
h) Buộc phải vận hành đúng quy trình đối với công
trình xử lý môi trường;
i) Buộc di dời cây trồng gây ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của
công trình bảo vệ môi trường.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện, công cụ được sử dụng để vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành
chính gây ra, buộc tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép;
e) Buộc phục hồi
môi trường; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
g) Buộc tiêu hủy pháo nổ, hàng hóa, vật
phẩm, sinh vật gây ô nhiễm môi trường;
h) Áp dụng các biện pháp quy định tại
điểm đ, e, h, i, l và điểm m khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép môi
trường thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện, công
cụ được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
e) Buộc phục hồi môi trường; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình
trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
g) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
hoặc buộc tái xuất chất thải, phế liệu, hàng hóa, vật phẩm và phương tiện nhập
khẩu không đúng quy định về bảo vệ môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường đã đưa
vào trong nước;
h) Buộc tiêu hủy pháo nổ, hàng hóa, vật
phẩm, sinh vật gây ô nhiễm môi trường;
i) Áp dụng các biện pháp quy định tại
điểm đ, e, g, h, i, k, l và điểm m khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 41. Thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
1. Chiến sỹ Cảnh sát môi trường đang thi
hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.
2. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện, công cụ được sử dụng để vi phạm hành
chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành
chính gây ra;
đ) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây
lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
e) Buộc tiêu hủy, hàng hóa, vật phẩm, gây ô nhiễm môi trường;
g) Buộc trong thời hạn ấn định phải thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung
ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường có tính chất và
quy mô tương ứng với đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường đã được xác
nhận;
h) Buộc phải vận hành đúng quy trình đối với công
trình xử lý môi trường;
i) Buộc di dời cây trồng gây ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của
công trình bảo vệ môi trường.
3. Trưởng phòng Cảnh sát môi trường, Trưởng Công an
cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện, công cụ được sử dụng để vi phạm hành
chính;
đ) Buộc tiêu hủy pháo nổ, hàng hóa, vật phẩm, sinh vật gây ô nhiễm môi
trường;
e) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành
chính gây ra;
g) Buộc phục hồi môi trường, buộc thực hiện các biện
pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành
chính gây ra;
h) Áp dụng các biện pháp quy định tại điểm đ, e, h, l và điểm m khoản 3
Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử
dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện, công
cụ được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Buộc tiêu hủy pháo nổ, hàng hóa, vật
phẩm, sinh vật gây ô nhiễm môi trường;
e) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
g) Buộc phục hồi
môi trường; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
h) Áp dụng các biện pháp quy định tại
điểm đ, e, g, h, i, k, l và điểm m khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
của Thanh tra chuyên ngành
1. Thanh tra viên chuyên ngành bảo vệ
môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi
trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện, công
cụ được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
d) Buộc tiêu hủy pháo nổ, hàng hóa, vật
phẩm, sinh vật gây ô nhiễm môi trường;
đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
e) Buộc phục hồi
môi trường; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
g) Buộc trong thời hạn ấn định phải thực
hiện đúng, đầy đủ các nội dung ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án
bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập cam
kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận;
h) Buộc phải vận
hành đúng quy trình đối với công trình xử lý môi trường;
i) Buộc di dời cây trồng gây ảnh hưởng
đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ môi trường.
2. Chánh thanh tra Sở Tài nguyên và Môi
trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử
dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện, công
cụ được sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Buộc tiêu hủy pháo nổ, hàng hóa, vật
phẩm, sinh vật gây ô nhiễm môi trường;
e) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
g) Buộc phục hồi
môi trường; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
h) Áp dụng các biện pháp quy định tại
điểm đ, e, g, h, i, k và điểm l khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chánh thanh
tra Tổng cục Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện, công cụ được sử dụng để vi phạm hành
chính;
đ) Buộc tiêu huỷ pháo nổ, hàng hóa, vật phẩm, sinh
vật gây ô nhiễm môi trường;
e) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành
chính gây ra;
g) Buộc phục hồi môi trường; buộc thực hiện các
biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm
hành chính gây ra;
h) Áp dụng các biện pháp quy định tại điểm đ, e, g, h, i, k và điểm l
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện, công cụ được sử dụng để vi phạm hành
chính;
đ) Buộc tiêu huỷ pháo nổ, hàng hóa, vật phẩm, sinh
vật gây ô nhiễm môi trường;
e) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành
chính gây ra;
g) Buộc phục hồi môi trường; buộc thực hiện các
biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm
hành chính gây ra;
h) Áp dụng các biện pháp quy định tại điểm đ, e, g, h, i, k và điểm l
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 43. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường của
các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức thanh tra nhà nước chuyên ngành
Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt
quy định tại các Điều 40, 41 và Điều 42 của Nghị định này, những người có thẩm
quyền xử phạt theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính nếu phát hiện
thấy các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này mà thuộc lĩnh
vực và địa bàn quản lý của mình thì có quyền xử phạt nhưng phải thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 44. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được áp dụng theo các quy định tại Chương VI
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng
12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính quy định tại Điều 40; khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 41;
khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 42 của Nghị định này có thể ủy quyền cho cấp phó thực
hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ. Việc uỷ quyền phải được thực hiện bằng văn bản. Cấp phó được ủy quyền
phải chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước
cấp trưởng và trước pháp luật.
Đối với các trường hợp khác, việc thực hiện ủy
quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành
chính.
Điều 45. Tước quyền sử dụng giấy phép
1. Khi quyết định tước quyền sử dụng giấy phép môi trường, người có thẩm
quyền phải lập biên bản, ghi rõ lý do tước quyền sử dụng giấy phép theo các nội
dung quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, đồng thời phải
buộc đình chỉ hoạt động.
Việc tước quyền sử dụng giấy phép chỉ được thực hiện khi có quyết định
bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 40; khoản 3 và khoản 4 Điều 41; khoản 2, 3 và 4 Điều 42 và Điều 43
của Nghị định này. Quyết định phải gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử lý, đồng thời
thông báo cho cơ quan đã cấp giấy phép đó biết.
Người có thẩm quyền quy định tại Điều 40, 41, 42 và 43 của Nghị định này
có quyền đề nghị cơ quan cấp giấy phép môi trường thu hồi giấy phép.
2. Khi hết thời hạn ghi trong quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử
phạt phải trả lại giấy phép cho tổ chức, cá nhân được sử dụng giấy phép.
Điều 46. Những quy định
khi áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 40, 41, 42 và Điều 43
của Nghị định này khi quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả phải
căn cứ vào quy định của pháp luật, mức độ thiệt hại thực tế do hành vi vi phạm
hành chính gây ra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của
mình.
2. Cá nhân, tổ chức bị áp dụng những biện pháp khắc phục hậu quả phải
thi hành các hình thức xử phạt đó trong thời hạn mười ngày sau khi được giao
quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp không
thi hành sẽ bị cưỡng chế trong thời gian quy định. Chi phí cho việc tổ chức
cưỡng chế do cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế chịu trách nhiệm.
3. Trong trường hợp các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về bảo
vệ môi trường phải tịch thu hoặc tiêu hủy thì khi thi hành phải lập biên bản có
chữ ký của người quyết định, người bị phạt, người làm chứng và xử lý tang vật vi
phạm hành chính theo đúng quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính.
Điều 47. Thu, nộp,
quản lý và sử dụng tiền phạt
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị phạt tiền thì phải nộp tiền phạt tại nơi mà
quyết định xử phạt đã ghi và được nhận biên lai thu tiền phạt.
2. Thủ tục thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi
phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường để chi cho công tác kiểm tra, giám
sát, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính, công khai thông tin về tình hình ô
nhiễm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và bổ sung nguồn vốn hoạt động
cho Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam và Quỹ bảo vệ môi trường địa phương.
Chương III
TẠM THỜI ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG,
BUỘC DI DỜI, CẤM HOẠT ĐỘNG, CÔNG KHAI THÔNG TIN
ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, GÂY Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG
Điều 48. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
bị áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di dời hoặc cấm hoạt
động, công khai thông tin
1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ bị áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
nằm trong Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng do cơ quan có thẩm quyền ban hành mà không thực hiện các biện pháp
xử lý môi trường trong thời hạn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
thuộc đối tượng là cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng theo tiêu chí do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đã bị xử phạt vi
phạm hành chính quy định tại điểm g khoản 2, điểm e và điểm g khoản 3, điểm đ, e
và điểm g khoản 4, điểm b, c và điểm d khoản 5 và khoản 6 Điều 10; điểm g khoản
3, điểm e và điểm g khoản 4, điểm đ, e và điểm g khoản 5, điểm d, đ, e và điểm g
khoản 6, điểm b và điểm c khoản 7 và khoản 8 Điều 11; khoản 4 và khoản 5 Điều
14; điểm h khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 16; khoản 4 Điều 29; khoản 4 và
khoản 5 Điều 33 của Nghị định này;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
thuộc đối tượng là cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng theo tiêu chí do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định vi phạm các quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường liên tục, kéo dài, gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người;
d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
không chấp hành quyết định áp dụng hình thức buộc di dời của cơ quan có thẩm
quyền.
2. Các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ bị áp dụng hình thức buộc di dời:
a) Cơ sở sản xuất, kho tàng bị xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 24 và điểm a khoản 3 Điều 26
của Nghị định này;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
nằm trong Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ bị cấm hoạt động:
a) Cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ đã bị tạm thời đình chỉ hoạt động mà trong thời hạn 03 năm,
kể từ ngày được xác nhận đã hoàn thành các
biện pháp
bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 49 của Nghị định này
nhưng tiếp tục thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 của Nghị định này;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
nằm trong Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng bị cấm hoạt động
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
bị công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và vi phạm trên trang thông tin điện
tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, trên 03 số báo liên tiếp của Báo Tài nguyên và Môi trường và thông
báo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác đối với các vi phạm quy định
tại điểm g khoản 2; điểm e và điểm g khoản 3, điểm đ, e và điểm g khoản 4; khoản
5 và khoản 6 Điều 10; điểm g khoản 4, điểm e và điểm g khoản 5, điểm đ, e và
điểm g khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 11; khoản 4 Điều 12; điểm b khoản 2 Điều
13; Điều 15; điểm đ, e, g và điểm h khoản 3; khoản 4 và khoản 5 Điều 16; khoản 3
Điều 17; khoản 3 Điều 18; khoản 3 Điều 19; Điều 20; khoản 3, 4, 5 và khoản 6
Điều 21; khoản 3 Điều 22; khoản 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều 23; khoản 3 Điều 24;
khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 26; khoản 2 Điều 28; khoản 4 Điều 29; khoản 2 và
khoản 3 Điều 31; khoản 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 32; khoản 4 và khoản 5 Điều 33;
khoản 2 Điều 34.
Điều 49. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng hình thức
tạm thời đình chỉ hoạt động
1. Thẩm quyền áp dụng hình thức tạm thời
đình chỉ hoạt động:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động cho đến khi thực hiện
xong các biện pháp bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh), Ủy ban nhân
dân cấp huyện nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ quan có liên
quan giám sát việc thực hiện quyết định áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt
động và xác nhận đã hoàn thành các
biện pháp
bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
2. Thủ tục áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động:
a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ thời điểm phát hiện
cơ sở gây ô nhiễm môi trường thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm c
khoản 1 Điều 48 của Nghị định này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét,
ra quyết định áp dụng
hình thức
tạm thời đình chỉ hoạt động.
b) Trong trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 48 của Nghị
định này, sau khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
để ra quyết
định áp dụng
hình thức tạm thời
đình chỉ hoạt động trong
thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc.
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hành vi vi phạm hành
chính bị xử phạt và người có thẩm quyền xử phạt là Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Chánh thanh tra Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường và người có thẩm quyền xử phạt khác
mà thuộc trường hợp bị áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động thì trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt phải gửi văn
bản kiến nghị kèm theo quyết định xử phạt và một bộ hồ sơ vụ việc cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ để ra quyết
định áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động.
c)
Trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ nêu tại điểm a và điểm b khoản
này, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
áp dụng
hình thức tạm thời
đình chỉ hoạt động.
Quyết định
áp dụng
hình thức tạm thời
đình chỉ hoạt động phải ghi rõ
lý do tạm thời đình chỉ hoạt động, thời hạn tạm thời
đình chỉ hoạt động để bảo đảm thực hiện xong
các biện
pháp bảo vệ môi trường, thời điểm bắt đầu áp dụng biện pháp tạm thời đình chỉ,
các biện pháp bảo vệ môi trường phải thực hiện, cơ quan giám sát thực hiện và
trách nhiệm của cơ sở bị buộc áp dụng biện pháp tạm thời đình chỉ hoạt động;
d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành, quyết định
áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động phải được gửi cho cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ bị tạm thời đình chỉ hoạt động, Bộ Tài nguyên và Môi trường
và các cơ quan có liên quan;
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ quan
có liên quan tổ chức niêm phong nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị của cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ bị tạm thời đình chỉ hoạt động vào ngày bắt đầu áp
dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động được ghi trong quyết định.
3. Nội dung quyết định áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động được
quy định tại Điều này phải được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Tài
nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và
đăng trong 03 số liên tiếp trên Báo Tài nguyên và Môi trường.
4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chỉ được được phép hoạt động trở
lại sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận đã hoàn thành
các biện
pháp bảo vệ môi trường
ghi trong quyết định tạm thời đình chỉ hoạt động.
Điều 50. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng hình thức buộc di dời
1. Thẩm quyền áp dụng hình thức buộc di dời:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng hình thức buộc di dời đối với cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
của Thủ tướng Chính phủ;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng hình thức buộc di
dời đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền
quyết định áp dụng hình thức buộc di dời của Thủ tướng Chính phủ quy định tại
điểm a khoản này.
2. Thủ tục áp dụng hình thức buộc di dời đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 48 của Nghị định này:
a) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 24 và điểm a khoản 3
Điều 26 của Nghị định này thì trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ
ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong
thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định áp dụng hình thức buộc di dời theo
thẩm quyền hoặc gửi văn bản kiến nghị kèm theo quyết định xử phạt và một bộ hồ
sơ vụ việc cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bị buộc di dời thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ
tướng Chính phủ;
b) Trường hợp Chánh Thanh tra Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Chánh thanh tra Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường và người có thẩm quyền xử phạt
khác ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ thuộc trường hợp bị áp dụng hình thức buộc di dời, trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải
gửi văn bản kiến nghị kèm theo quyết định xử phạt và một bộ hồ sơ vụ việc cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đối
với trường hợp buộc di dời thuộc thẩm quyền áp dụng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc gửi văn bản kiến nghị kèm theo quyết định xử phạt và một bộ hồ sơ
vụ việc cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp buộc di dời
thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ nêu tại điểm a và điểm b khoản này:
- Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định áp dụng hình thức buộc di dời đối với cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền.
- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng hình thức buộc di dời.
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định áp
dụng hình thức buộc di dời;
d)
Quyết định
áp dụng
hình thức
buộc di dời
phải ghi rõ lý do buộc di dời, thời điểm bắt đầu áp dụng hình thức buộc
di dời, thời hạn phải hoàn thành việc di dời, cơ quan giám sát thực hiện và
trách nhiệm của cơ sở bị buộc áp dụng hình thức buộc di dời.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể
từ ngày ban hành, quyết định áp dụng hình thức buộc di dời phải được gửi cho cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bị buộc di dời, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ bị buộc di dời và các cơ quan có liên quan.
3. Đối với trường hợp bị áp dụng hình thức buộc di
dời quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 48 của Nghị định này, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể
từ ngày có quyết định ban hành Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng của người có thẩm quyền,
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định áp dụng hình thức buộc di dời đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quản lý.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài
nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ quan có liên quan tổ
chức giám sát thực hiện việc di dời của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bị
buộc di dời.
Trong thời hạn thực hiện quyết định cưỡng chế buộc di dời, cơ sở sản xuất,
kinh doanh dịch vụ buộc di dời bị áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động
theo quy định tại Điều 49 của Nghị định này. Trong trường hợp này, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có thể ra một quyết định bao gồm cả việc áp dụng hình thức
tạm thời đình chỉ hoạt động và biện pháp cưỡng chế buộc di dời.
5. Nội dung quyết định áp dụng hình thức buộc di dời được quy định tại
Điều này phải được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và đăng trong 03
số liên tiếp trên Báo Tài nguyên và Môi trường.
Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng hình thức cấm hoạt động
1. Thẩm quyền áp dụng hình thức cấm hoạt động:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư của Thủ tướng Chính phủ;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt
động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trừ trường hợp thuộc thẩm quyền
quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động của Thủ tướng Chính phủ quy định tại
điểm a khoản này;
2. Thủ tục áp dụng hình thức cấm hoạt động đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 48 của Nghị định này:
a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 48 của
Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường, người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính phải lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo
cáo của Sở tài nguyên và môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định áp dụng hình thức cấm hoạt động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
theo thẩm quyền hoặc gửi văn bản kiến nghị kèm theo một bộ hồ sơ vụ việc cho Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấm hoạt động thuộc thẩm
quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ này nhận được hồ sơ,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét
quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động;
d) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ
này nhận được hồ sơ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định áp dụng hình thức
cấm hoạt động;
đ)
Quyết định
áp dụng
hình thức
cấm hoạt động phải ghi rõ lý do cấm hoạt động, thời điểm phải chấm dứt
hoạt động, thời hạn thực hiện các biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh khi
cơ sở bị cấm hoạt động, cơ quan giám sát thực hiện và trách nhiệm của cơ sở bị
buộc áp dụng hình thức cấm hoạt động;
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành, quyết định áp
dụng hình thức cấm hoạt động phải được gửi cho cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ bị cấm hoạt động, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bị buộc di dời và
các cơ quan có liên quan.
3. Đối với trường hợp bị áp dụng hình thức cấm hoạt động quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 48 của Nghị định này, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc
kể từ ngày quyết định ban hành Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng của người có thẩm quyền có hiệu lực,
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quản lý.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ quan có liên quan tổ chức giám sát thực
hiện quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động đối với cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ.
5. Nội dung quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động quy định tại Điều
này phải được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và đăng trong 03 số liên
tiếp trên Báo Tài nguyên và Môi trường.
6. Cơ sở bị cấm hoạt động phải thực hiện
các biện pháp di dời, bảo quản, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với
các chất dễ cháy, dễ gây nổ, có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh, có chất độc hại
đối với sức khỏe người và gia súc, gia cầm, phát tán mùi ảnh hưởng xấu tới sức
khỏe con người và giải quyết các vấn đề liên quan phát sinh khi cơ sở bị cấm
hoạt động theo quy định của pháp luật.
7. Cưỡng chế thi hành quyết định áp dụng
hình thức cấm hoạt động:
Hết thời hạn phải hoàn thành việc chấm
dứt hoạt động mà cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bị áp dụng hình thức cấm
hoạt động không chấm dứt hoạt động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết
định cưỡng chế và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế.
Điều 52. Biện pháp cưỡng chế, trường hợp bị cưỡng chế và thẩm quyền
quyết định cưỡng chế
1. Biện pháp cưỡng chế:
a) Ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ có
liên quan;
b) Cưỡng chế tháo dỡ công trình, máy móc, thiết
bị;
c) Phong toả tài khoản tiền gửi;
d) Thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóa
đơn;
đ) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
Giấp phép thành lập và hoạt động, Giấy phép hành nghề.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không chấp
hành quyết định áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm
hoạt động thì bị cưỡng chế như sau:
a) Bị áp dụng biện pháp quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này để cưỡng chế thi hành quyết định tạm thời đình
chỉ hoạt động;
b) Bị áp dụng một hoặc các biện pháp quy định tại
điểm a và điểm b khoản 1 Điều này để cưỡng chế thi hành quyết định buộc di dời;
c) Bị áp dụng một hoặc các biện pháp quy định tại
khoản 1 Điều này để cưỡng chế thi hành quyết định cấm hoạt động.
3. Thẩm quyền quyết định
cưỡng chế:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
thi hành quyết định áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di dời,
cấm hoạt động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết
định của mình và của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là quyết định cưỡng chế).
Điều 53. Quyết định cưỡng chế
1. Việc cưỡng
chế thi hành quyết định áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di
dời, cấm hoạt động chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế.
2. Quyết định
cưỡng chế bao gồm các nội dung chính sau: ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ
ra quyết định cưỡng chế; họ tên, chức vụ đơn vị của người ra quyết định cưỡng
chế; tên cơ sở, địa chỉ trụ sở của đối tượng bị cưỡng chế; lý do cưỡng chế; biện
pháp cưỡng chế; thời gian, địa điểm thực hiện cưỡng chế; cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp thực hiện quyết định cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế; chữ ký của người ra quyết định; dấu
của cơ quan ra quyết định cưỡng chế.
3. Quyết định
cưỡng chế phải được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế và tổ chức, cá nhân có liên
quan trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc trước khi thực hiện cưỡng chế; quyết
định cưỡng chế phải được gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 54. Thủ tục ban hành quyết định cưỡng chế
1.
Cưỡng chế thi hành quyết định áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động:
a)
Quá thời điểm bắt đầu áp dụng biện pháp tạm thời đình chỉ hoạt động mà cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ vẫn tiếp tục hoạt động hoặc khi phát hiện cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tự ý tháo dỡ niêm phong thì Sở Tài nguyên và Môi
trường đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cưỡng chế;
b)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
của Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ra quyết
định cưỡng chế.
2.
Cưỡng chế thi hành quyết định áp dụng hình thức buộc di dời:
a) Quá
thời hạn phải hoàn thành việc di dời mà cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ chưa
hoàn thành việc di dời thì Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cưỡng chế;
b)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
của Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ra quyết
định cưỡng chế.
3.
Cưỡng chế thi hành quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động:
a) Hết
thời hạn phải hoàn thành việc chấm dứt hoạt động mà cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ chưa chấm dứt hoạt động thì Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cưỡng chế;
b)
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
của Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ra quyết
định cưỡng chế.
Điều 55. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng
chế
1. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện quyết định cưỡng chế.
Sở Tài
nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ quan có liên quan tổ
chức thực hiện quyết định cưỡng chế.
2. Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi có đối tượng bị cưỡng chế có trách nhiệm chỉ đạo các
cơ quan liên quan phối hợp thực hiện việc cưỡng chế.
3. Lực
lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình
cưỡng chế, bố trí lực lượng ngăn chặn kịp thời các hành vi gây rối, chống người
thi hành công vụ trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế.
Điều 56. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế
1. Tổ
chức, cá nhân liên quan đến đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định tạm thời
đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động có trách nhiệm phối hợp thực hiện
việc cưỡng chế khi có yêu cầu.
2.
Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng dịch vụ cung cấp điện, nước và các dịch vụ
liên quan ngừng cung cấp dịch vụ cho cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bị
cưỡng chế kể từ thời điểm thực hiện cưỡng chế quy định trong quyết định cưỡng
chế.
3. Kho
bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác thực hiện các biện
pháp phong tỏa tài khoản tiền gửi kể từ thời điểm thực hiện cưỡng chế quy định trong quyết định cưỡng chế.
4. Thủ
trưởng cơ quan thuế thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hóa đơn kể từ thời điểm thực hiện cưỡng chế quy định trong quyết định cưỡng chế.
5. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
phép thành lập và hoạt động, Giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật kể từ thời điểm thực hiện cưỡng chế quy định trong quyết định cưỡng chế.
Điều 57. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế
1.
Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định áp dụng hình thức
tạm thời đình chỉ hoạt động do người có thẩm quyền quyết định trong quyết định
cưỡng chế.
2.
Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định áp dụng hình thức
buộc di dời do người có thẩm quyền quyết định trong quyết định cưỡng chế.
3.
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động chấm
dứt hiệu lực kể từ khi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoàn thành thủ tục
giải thể cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Điều
58. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp công khai thông tin về tình hình ô
nhiễm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
1.
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm, quyết
định áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động
có thẩm quyền áp dụng biện pháp công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.
Trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng hình thức tạm
thời đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động phải ghi rõ lý do áp dụng
biện pháp công khai thông tin về tình hình ô nhiễm, nội dung thông tin, tên báo,
trang tin điện tử đăng công khai thông tin.
3.
Người đã ra quyết định áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di
dời, cấm hoạt động, thủ trưởng cơ quan nơi người đã ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính gửi bản sao quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp
dụng hình thức tạm thời đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt
động và văn bản đề nghị công khai thông tin đến báo, cơ quan phụ trách trang tin
điện tử trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Nội
dung thông tin cần công khai bao gồm: tên đăng ký kinh doanh, tên thương mại,
tên tổ chức, cá nhân vi phạm, lĩnh vực hoạt động, kinh doanh chính; địa chỉ trụ
sở chính của cơ sở kinh doanh, dịch vụ, tổ chức có hành vi vi phạm; hành vi vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường; quá trình vi phạm và hậu quả do hành
vi vi phạm gây ra; hình thức xử lý, biện pháp khắc phục hậu quả, thời gian khắc
phục hậu quả.
4.
Báo, cơ quan phụ trách trang tin điện tử khi nhận được văn bản đề nghị công khai
thông tin có trách nhiệm đăng đầy đủ các nội dung thông tin cần công khai tại số
báo hoặc lần đăng tải liền sau đó.
Điều 59.
Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan trong việc áp dụng hình thức tạm thời
đình chỉ hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động đối với cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ
hoạt động, buộc di dời, cấm hoạt động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2010 và thay thế Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày
09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường. Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục gồm 05 mẫu
biên bản và 14 mẫu quyết định để sử dụng trong quá trình xử lý vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Điều 61. Trách nhiệm hướng dẫn và
thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc phối hợp
giữa các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và lực lượng Cảnh sát môi
trường trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các
Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về
phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ
tịch nước;
- Hội đồng Dân
tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc
hội;
- Toà án nhân dân
tối cao;
- Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà
nước;
- Ủy ban Giám sát
tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính
sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát
triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung
ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các
PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư,
KGVX (5b). XH |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng |