BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ
|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
_________
Số: 43/2009/TT-BLĐTBXH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
_______________________________
Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2009 |
THÔNG TƯ
Quy định về thiết bị dạy nghề Hàn
đào tạo trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề
____________
Căn cứ Luật dạy
nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định
số 47/2008/QĐ-BLĐTBXH, ngày 02/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình
khung trình độ cao đẳng nghề, cho nghề Hàn;
Căn cứ kết quả thẩm
định của Hội đồng thẩm định Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề Hàn và đề nghị
của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề về việc ban hành quy định về thiết bị dạy
nghề Hàn, áp dụng cho đào tạo trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề;
Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định về thiết bị dạy nghề Hàn đào tạo trình độ
trung cấp nghề, cao đẳng nghề như sau:
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định cụ thể về thiết bị dạy nghề Hàn đào tạo trình
độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề
áp dụng đối với các trường trung cấp nghề,
trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên
nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề Hàn trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề
(sau đây gọi chung là các trường).
2. Thông tư này
không bắt buộc áp dụng đối với các trường không đào tạo theo chương trình khung
đã được ban hành kèm theo Quyết định số 47/2008/QĐ-BLĐTBXH, ngày 02/5/2008 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành chương trình khung trình độ
trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, cho nghề Hàn.
Điều 2. Danh mục thiết bị tối thiểu
dạy nghề Hàn
1. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề Hàn trình độ trung cấp nghề
(Phụ lục 1 kèm theo);
2. Danh mục
thiết bị tối thiểu dạy nghề Hàn trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 2 kèm theo).
Điều 3. Nội dung danh mục thiết bị
tối thiểu
1. Danh
mục thiết bị tối thiểu dạy nghề Hàn được xây dựng theo chương trình khung trình
độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, cho nghề Hàn. Danh
mục thiết bị bao gồm:
a) Số lượng,
chủng loại thiết bị tối thiểu để thực hiện môn học, mô-đun;
b) Yêu cầu sư
phạm của từng thiết bị trong mỗi môn học, mô-đun;
c) Bảng tổng
hợp danh mục thiết bị tối thiểu cho các môn học, mô-đun bắt buộc;
d) Bảng tổng
hợp danh mục thiết bị tối thiểu cho từng mô-đun tự chọn;
e) Yêu cầu kỹ
thuật chung của từng thiết bị.
2. Danh
mục thiết bị tối thiểu dạy nghề Hàn trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề là
danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề mà các trường phải có để tổ chức dạy và học
cho 01 lớp học thực hành tối đa 18 học sinh, theo chương trình khung đã được ban
hành kèm theo Quyết định số 47/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày
02/5/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành chương
trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề,
cho nghề Hàn.
Điều 4.
Áp dụng danh mục thiết bị
tối thiểu
Các
trường căn cứ vào quy mô đào tạo (số lượng lớp học thực hành); danh mục thiết bị
tối thiểu dạy nghề; kế hoạch thực hành cụ thể để xác định số lượng thiết bị cần
thiết, đảm bảo chất lượng dạy nghề.
Điều 5. Trách nhiệm của các
trường
Căn
cứ quy định tại Thông tư này, Hiệu trưởng các trường tổ chức chỉ đạo lập kế
hoạch đầu tư, mua sắm, quản lý và sử dụng thiết bị dạy nghề đảm bảo hiệu quả vốn
đầu tư.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ
ngày ký.
2. Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị - Xã hội và Uỷ
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Tổng cục Dạy nghề, các trường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban bí
thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương và
các Ban của Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các
Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch
nước;
- Văn phòng Chính phủ;
TANDTC; VKSNDTC;
- Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của
các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH,
Sở tài chính các tỉnh,
Thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Website của Chính phủ;
- Website Bộ LĐTBXH;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản
QPPL Bộ Tư pháp;
- Như điều 6;
- Lưu: VP BLĐTBXH, TCDN. |
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đàm Hữu Đắc |