BỘ NÔNG NGHIỆP
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
______________
Số:
87/2009/TT-BNNPTNT |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
Hà
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thiết kế khai
thác chọn gỗ rừng tự nhiên
_______________________________
Căn cứ Nghị định số
01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị
định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Căn cứ Luật Bảo vệ và
phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số
186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy
chế quản lý rừng;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư
này quy định nội dung, trình tự các bước công việc thiết kế và trình duyệt hồ sơ
thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên là rừng sản xuất, rừng phòng hộ trên
phạm vi cả nước.
2. Đối tượng áp dụng: Các lâm
trường, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, doanh nghiệp kinh doanh
lâm nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng
(gọi chung là chủ rừng) có khai thác chính gỗ rừng tự nhiên; các đơn vị có chức
năng thiết kế khai thác và các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp ở trung
ương và địa phương.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Gỗ thân: là
đoạn gỗ từ mạch cắt gốc chặt đến mạch cắt ở chiều cao dưới cành đạt tiêu chuẩn
gỗ tròn. Đơn vị tính là mét khối (viết tắt là m3);
2. Gỗ cành,
ngọn: là gỗ cành, đoạn ngọn phía trên mạch cắt dưới cành đạt tiêu chuẩn gỗ tròn.
Đơn vị tính là m3;
3. Củi: là
phần còn lại của cây gỗ.
Đơn vị tính
là m3;
4. Cường độ
khai thác: là tỷ lệ phần trăm (viết tắt là %) trữ lượng cây bài chặt trong lô so
với trữ lượng lô rừng;
5. Cây phẩm chất A: là
cây thân thẳng, đẹp, đoạn gỗ thân dài;
6. Cây phẩm chất B: là
cây có khuyết tật nhưng vẫn có thể lợi dụng được từ 50 ÷ 70% thể tích của thân
cây;
7. Cây phẩm chất C: là
cây cong queo sâu bệnh hoặc cụt ngọn, rỗng ruột, chỉ có thể sử dụng dưới 50% thể
tích của thân cây;
8. Cây mẹ: là
những cây gỗ sinh trưởng tốt, có giá trị thương mại, được chọn để lại gieo giống
tái sinh tự nhiên cho khu rừng sau khai thác;
9. Cây bảo
vệ: là những cây được lựa chọn để lại với mục đích phòng hộ, bảo vệ đất, nguồn
nước, hạn chế xói mòn, nơi cư trú của động vật trong mùa sinh đẻ và bảo vệ nguồn
gen các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ diệt chủng;
10. Cây chừa: là những cây mục đích kinh doanh có khả năng gieo giống
tự nhiên tốt; những cây mục đích kinh doanh, có giá trị thương mại nhưng chưa
đạt đường kính khai thác hay đạt đường kính khai thác mà phải chừa lại cho chu
kỳ khai thác tiếp sau;
11. Khu vực loại trừ:
là diện tích rừng không khai thác có chức năng phòng hộ dọc sông suối, bảo vệ
đất, hạn chế xói mòn và bảo vệ di tích văn hóa lịch sử, tôn giáo;
12. Hạn chế khai thác:
là khai thác không vượt quá 20% trữ lượng, hoặc 30% số cá thể của loài trong lô
khai thác;
13. Bãi gom: là nơi tập trung lâm sản trong khu khai thác, để
chuyển tiếp từ khâu vận xuất sang khâu vận chuyển, bãi gom thường bố trí nơi
tiếp giáp giữa đường vận xuất và đường vận chuyển;
14. Địa danh thiết kế khai thác hàng
năm: là những tiểu khu đã được hoạch định trong phương án điều chế rừng hoặc
phương án quản lý rừng bền vững hoặc phương án khai thác rừng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
15. Diện tích khai thác hàng năm: là
diện tích thực khai thác (đã trừ bỏ những diện tích loại trừ) và cho phép lớn
hơn tối đa 20% so với diện tích đã xác định trong phương án, nhưng tổng 5 năm
không được vượt diện tích đã xác định khai thác trong giai đoạn 5 năm.
Điều 3. Căn cứ thiết kế khai thác
1. Địa danh, diện tích, sản lượng
khai thác hàng năm đã hoạch định trong phương án điều chế rừng hoặc phương án
quản lý rừng bền vững hoặc phương án khai thác rừng được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (sau đây gọi tắt là phương án).
2. Kế hoạch khai thác gỗ được cấp có
thẩm quyền giao hàng năm.
Điều 4. Đơn vị thiết kế, trách
nhiệm của đơn vị thiết kế
1. Đơn vị được phép thiết kế khai
thác
a) Tổ chức có chức năng điều tra,
thiết kế, quy hoạch lâm nghiệp của trung ương hoặc địa phương;
b) Trường chuyên nghiệp: đại học, cao
đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật lâm nghiệp của trung ương hoặc địa phương có
chức năng thiết kế khai thác rừng;
c) Chủ rừng là tổ chức có chức năng
thiết kế lâm nghiệp được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
2. Trách nhiệm của đơn vị thiết kế
khai thác
a) Tổ chức thiết kế khai thác theo
đúng các nội dung quy định tại thông tư này;
b) Quản lý, sử dụng búa bài cây trong
thời gian tổ chức thiết kế khai thác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
c) Thủ trưởng đơn vị thiết kế khai
thác chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên trực tiếp về tính
chính xác và chất lượng hồ sơ thiết kế khai thác do đơn vị mình lập.
Điều 5. Cường độ khai thác
1. Cường độ
khai thác, không kể cây chặt bài thải và đổ vỡ, tối đa đối với rừng sản xuất là
35%; rừng phòng hộ là 20%.
2. Cường độ
khai thác trên được xác định cho nơi có độ dốc từ 15 độ trở xuống (viết tắt là
0). Đối với rừng sản xuất, độ dốc trên 150 thì cứ tăng lên
20, cường độ khai thác giảm xuống 1%. Đối với rừng phòng hộ, độ dốc
trên 150 thì cứ tăng lên 10, cường độ khai thác giảm xuống
1%.
Điều 6. Tỷ lệ lợi dụng cây đứng
Tuỳ theo đặc
tính loài cây khai thác, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, khả năng tiêu
thụ, tỷ lệ lợi dụng quy định như sau:
a) Tỷ lệ lợi
dụng gỗ thân từ 55% trở lên;
b) Tỷ lệ lợi
dụng gỗ cành, ngọn từ 5% trở lên;
c) Tỷ lệ lợi
dụng củi từ 5% trở lên.
Chương II
THIẾT KẾ
NGOẠI NGHIỆP
Điều 7. Công tác chuẩn bị
1. Thu thập
phương án, bản đồ qui hoạch ba loại rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các
tài liệu liên quan đến khu thiết kế khai thác.
2.
Bản đồ địa hình hệ tọa độ VN 2000 tỷ lệ gốc 1/10.000 hoặc 1/25.000; chuyển ranh
giới và số hiệu tiểu khu, khoảnh từ bản đồ giải thửa tiểu khu lên bản đồ địa
hình hệ tọa độ VN 2000 tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.
3. Chuẩn bị
dụng cụ kỹ thuật: máy định vị GPS, địa bàn cầm tay, địa bàn ba chân, thước dây,
thước kẹp kính, thước đo cao; văn phòng phẩm: giấy kẻ ly, bút chì, tẩy, thước
kẻ, các loại phiếu điều tra ngoại nghiệp; bảo hộ lao động.
4. Lập kế
hoạch chi tiết thời gian, chuẩn bị nguồn lực, số lượng người tham gia, phân công
trách nhiệm và tập huấn thống nhất biện pháp kỹ thuật thiết kế khai thác.
Điều 8. Xác định khu vực khai thác và chia lô.
1. Căn cứ địa
danh đã hoạch định trong phương án, xác định vị trí, ranh giới khu thiết kế khai
thác ngoài thực địa. Đường ranh giới khu khai thác phát rộng 1,0m kết hợp
đánh dấu nhân (x) ở vị trí
D1,3m
trên thân cây.
2.
Căn cứ vào loại rừng, địa hình tiến hành chia lô khai thác. Diện tích lô khai
thác nhỏ nhất là 1,0 hecta (viết tắt là ha), lớn nhất không vượt quá 15ha. Tên
lô kí hiệu bằng chữ cái Việt Nam viết thường (a,b,c,...) và được ghi theo nguyên
tắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông trong khoảnh. Đường ranh giới tiểu
khu, khoảnh (trong khu khai thác) và đường lô phát rộng từ 0,5 ÷ 1,0m kết hợp
đánh dấu ở vị trí
D1,3m
trên thân cây theo quy định: đường lô một dấu vạch ngang, đường khoảnh 2 dấu
vạch ngang song song, đường tiểu khu 3 dấu vạch ngang song song.
Điều 9. Xác định vị trí lô khai thác, đo đạc và đóng mốc
1. Dụng cụ sử dụng: Xác định tọa độ bằng máy định vị GPS; đo
chiều dài bằng địa bàn 3 chân và mia đứng, hoặc bằng máy định vị
GPS, hoặc bằng
thước dây và địa bàn.
2. Đo chiều dài: Tiến hành đo chu vi đơn vị lớn trước, đơn vị nhỏ
sau để làm đường khống chế.
3. Đóng cọc
mốc: Tại các điểm đường lô giao nhau, đường lô giao với đường khoảnh, tiểu khu
hoặc đường bao khu khai thác, đóng cọc mốc tạm thời bằng gỗ. Kích thước cọc mốc
dài 100cm, đường kính từ 10÷15cm, chôn sâu xuống đất từ 40÷50cm. Trên cọc mốc
ghi kí hiệu tên tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô thiết kế khai thác.
Điều 10. Điều tra tài nguyên rừng lô khai thác
Phương án được
xây dựng có số liệu đầu vào được điều tra diện tích, trữ lượng cho toàn bộ diện
tích rừng ở kỳ kế hoạch 5 năm đầu thì không phải điều tra tài nguyên rừng lô
khai thác. Phương án được xây dựng có số liệu đầu vào kế thừa số liệu hiện
trạng, trữ lượng rừng cũ cách đó ít nhất 5 năm trở về trước thì phải điều tra
tài nguyên rừng lô khai thác như sau:
1. Tất cả những lô rừng thiết kế
khai thác, sau khi chia lô, xác định diện tích, tiến hành điều tra tài nguyên
rừng trên ô tiêu chuẩn 500m2 (20 x 25m) theo phương pháp ô hệ thống.
2. Tỷ lệ đo đếm tối đa 2% diện tích
lô rừng. Ô tiêu chuẩn được bố trí độc lập cho từng lô rừng. Riêng lô rừng có
diện tích nhỏ hơn 5,0 ha
cũng phải lập đủ 3 ô tiêu chuẩn.
3. Số ô tiêu
chuẩn được tính theo công thức: N = S x tỷ lệ đo đếm/500m2 (trong đó
N là số ô tiêu chuẩn, S là diện tích lô khai thác tính theo m2).
4. Nội dung
đo, đếm trong ô tiêu chuẩn.
a) Đo đường
kính ở vị trí D1,3m
tất cả cây trong ô tiêu chuẩn. Công cụ đo là thước kẹp kính hoặc
thước dây. Đường kính bắt đầu đo từ 8cm, theo cấp 4cm. Xác định tên cây, phẩm
chất cây theo 3 cấp: cây phẩm chất A (tốt), cây phẩm chất B (trung bình), cây
phẩm chất C (xấu).
b) Đo chiều
cao vút ngọn. Trong các ô tiêu chuẩn trong một lô đo chiều cao vút ngọn tối
thiểu 30 cây ở các cấp kính khác nhau. Công cụ đo chiều cao dùng thước
Blumleiss. Đơn vị đo là mét (viết tắt là m), lấy tròn đến 0,5m.
c) Xác định độ
tàn che trong ô tiêu chuẩn 500m2 theo phương pháp mục trắc.
Điều 11. Xác định khu vực loại trừ
Hành lang bảo vệ sông, suối (khu vực
loại trừ) được quy định như sau:
1. Sông, suối cấp 1 (bề rộng trên 20m): hành lang bảo vệ mỗi bên 30m;
2. Sông, suối cấp 2 (bề rộng từ 10÷20m): hành lang bảo vệ mỗi bên 20m;
3. Sông, suối cấp 3 (bề rộng từ 5 ÷10m): hành lang bảo vệ mỗi bên 10m.
Trong quá trình bài cây
khai thác, phải đánh dấu diện tích loại trừ. Không bài cây khai thác trên diện
tích hành lang bảo vệ sông, suối.
Điều 12. Xác định cây chừa, cây bảo vệ
1. Cây chừa là
những cây mẹ được ưu tiên chọn để lại gieo giống, số lượng cây mẹ để lại từ 3-4
cây/ha.
2. Cây bảo vệ
là những loài cây quý, hiếm có giá trị cao, được liệt kê trong sách đỏ, các loài
cây người dân địa phương sử dụng lấy mật, nhựa, làm thuốc..., loài cây là nơi
trú ngụ, sinh sản của động vật, những cây mọc trên khu vực dốc đứng, nơi dễ xẩy
ra xói mòn, đá lăn, trượt và những cây gỗ phân bố ở vị trí trống trải.
3. Cây chừa,
cây bảo vệ phải phân bố tương đối đều trên diện tích khai thác, để tận dụng tốt
ánh sáng và không gian dinh dưỡng, là những cây có phẩm chất A, B.
Điều 13. Xác
định cây khai thác
Không bài cây
khai thác trong khu vực loại trừ, cây thuộc nhóm IA, hạn chế khai thác cây thuộc
nhóm IIA theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
có giá trị bảo tồn cao. Cây khai thác phải phân bố tương đối đều trên diện tích
lô. Cây khai thác gồm:
1. Cây khai
thác chính: được xác định từ cây có đường kính lớn nhất trở xuống, cho tới khi
đạt cường độ khai thác cho phép.
2. Cây khai
thác tận dụng:
a) Cây khai
thác vệ sinh bài thải: là những cây có hại, cây chèn ép, khống chế, thắt nghẹt
các cây gỗ khác và những cây cụt ngọn, cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích ảnh
hưởng xấu tới cây tái sinh.
b) Cây khai
thác trên các công trình phục vụ sản xuất như: đường vận chuyển, đường vận xuất,
bãi gỗ, lán trại...
Điều 14. Bài cây, đo đếm cây khai thác
1. Nguyên tắc
bài cây khai thác:
a) Thực hiện
bài cây theo dải, toàn bộ diện tích lô khai thác được chia ra các dải song song,
các dải có cự ly cách đều 50m, dải được thiết kế song song với đường đồng mức.
b) Đối với rừng sản xuất khoảng cách giữa các cây bài khai thác tối thiểu là 7m;
đối với rừng phòng hộ khoảng cách giữa các cây bài khai thác tối thiểu là 10m.
Trường hợp hai cây có khoảng cách dưới 2m thì có thể bài khai thác cả hai cây.
2. Dụng cụ đo
và bài cây khai thác: đo đường kính bằng thước kẹp kính hoặc thước dây, bài cây
khai thác bằng búa bài cây.
3. Kỹ thuật đo
và bài cây khai thác
a) Đo đường
kính: tại vị trí D1,3m dùng thước kẹp kính đo hai chiều vuông góc lấy
bình quân hoặc dùng thước dây để đo chu vi thân cây.
b) Bài cây
khai thác chính: đóng 3 dấu búa bài, 2 dấu đối diện ở độ cao D1,3 m
(riêng cây bạnh vè
được phép bài ở vị trí sao cho thuận lợi trong công tác kiểm tra, nghiệm thu),
một dấu ở gốc dưới mạch cắt gốc cách mặt đất khoảng
1/3 đường kính gốc chặt và ghi số thứ tự cây bài theo từng lô. Khuyến khích việc
lập sơ đồ bài cây khai thác (các dải bài được chia đều thành lưới ô vuông 50
x50m, trong mỗi ô vuông được định vị tất cả các cây bài khai thác).
c) Bài cây
khai thác tận dụng: đóng 2 dấu búa bài, một dấu ở độ cao trên D1,3m
và một dấu ở gốc dưới mạch cắt gốc cách mặt đất khoảng 1/3 đường kính gốc chặt.
d) Trước khi
đóng búa bài cây, đẽo hết vỏ sâu vào phần gỗ khoảng 0,5cm, rộng 10cm, dài 20 cm
và đóng một dấu búa rõ nét theo hướng thống nhất trong khu khai thác.
Điều 15. Thiết kế bãi gom
1. Bãi gom
phải nằm ngoài khu vực loại trừ, vị trí bãi phải đặt ở nơi tập trung được nhiều
tuyến đường vận xuất và đảm bảo cho các tuyến đường vận xuất có cự ly vận xuất
hợp lý nhất. Bãi gom phải thuận lợi, an toàn cho việc vận xuất, bảo quản, bốc
xếp và vận chuyển lâm sản. Chi phí thi công, xây dựng bãi thấp nhất, hạn chế
việc đắp nền bãi. Tận dụng các bãi trống trong rừng để làm bãi gom, hạn chế việc
chặt rừng để làm bãi gom.
2. Bãi gom
phải bố trí ở nơi tiếp giáp giữa đường vận xuất và đường vận chuyển. Diện tích
bãi gom phải đảm bảo đủ chỗ chứa tối đa 70% sản lượng lâm sản khai thác của 1 lô
hoặc nhóm lô trong thời gian chờ vận chuyển (trung bình 1m3 gỗ cần
khoảng 4m2 bãi gom). Diện tích bãi phụ thuộc vào tiến độ khai thác,
vận xuất, vận chuyển nhưng diện tích bãi gỗ tối đa không nên vượt quá 1.000m2.
3. Bãi gom phải thể hiện trên bản
đồ, đánh dấu ngoài thực địa và thống kê trong hồ sơ thiết kế khai thác.
Điều 16. Thiết
kế đường vận xuất
1. Nguyên tắc:
tùy theo địa hình, khối lượng và kích thước gỗ khai thác, khả năng về trang
thiết bị kỹ thuật để lựa chọn phương án và các loại hình vận xuất hợp lý, sao
cho vừa đạt hiệu quả kinh tế cao, vừa hạn chế tác động xấu đến xói mòn đất, cây
tái sinh, cây chừa lại và đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Chỉ được mở
đường vận xuất ở ngoài phạm vi ranh giới quy định cho các khu vực loại trừ;
b) Ưu tiên xây
dựng đường trục chính dọc theo đường phân hủy để giảm thiểu tác động môi trường;
c) Hướng tuyến
đường vận xuất sao cho hợp với đường đồng mức một góc từ 300 đến 400;
d) Giảm đến
mức thấp nhất số lượng các công trình vượt dòng (cầu, ngầm qua suối) và hạn chế
đến mức thấp nhất việc cắt ngang các dòng chảy. Trường hợp buộc phải cắt ngang
dòng chảy, nên chọn ở những nơi bờ suối có độ dốc nhỏ hơn 100 và
lòng suối ổn định, điểm giao cắt phải vuông góc với dòng chảy.
e) Tuyến đường
vận xuất không đi qua nơi thường bị ngập nước và có nền đất không ổn định như:
khe suối, đầm lầy; không làm cản trở dòng chảy và ứ đọng nguồn nước trong khu
khai thác.
2. Bề rộng nền đường, cự ly thích hợp của các loại đường vận xuất
quy định như sau:
|
Loại đường vận xuất |
Bề rộng nền đường (m) |
Cự ly thích hợp (m) |
|
Đường trâu kéo |
1,5-2,5 |
200-300 |
|
Đường kéo xe cải tiến |
2,0-2,5 |
300-500 |
|
Đường máy kéo |
3,0-4,0 |
500-1000 |
3.
Hệ thống đường vận xuất phải được thể hiện trên bản đồ, đánh dấu
ngoài thực địa và thống kê trong hồ sơ thiết kế, bảng biểu.
Điều 17. Dự
kiến đường vận chuyển
1. Dựa vào hệ thống
đường có sẵn, đường bị bỏ hoang không sử dụng, đường mòn để dự kiến tuyến đường
vận chuyển nhằm hạ giá thành và giảm thiểu tác động môi trường, nguồn nước, xói
mòn đất.
2. Căn cứ loại
thiết bị vận chuyển để dự kiến mạng lưới đường vận chuyển thích hợp và đảm bảo
hiệu quả kinh tế cao nhất, theo nguyên tắc kéo dài đường vận chuyển hợp lý, trên
cơ sở rút ngắn cự ly vận xuất và phải đạt các yêu cầu sau:
a) Tuyến đường vận chuyển phải
luôn luôn đảm bảo an toàn cho người, súc vật, máy móc và thiết bị trong quá
trình vận chuyển gỗ và sử dụng;
b) Không gây tác hại xấu tới vùng
loại trừ, vùng bảo vệ nguồn nước;
c) Tuyến đường phải có khối lượng
đào đắp, chi phí xây dựng đường và các công trình là nhỏ nhất;
d) Đường vận chuyển phải đạt tiêu
chuẩn kỹ thuật đường ô tô lâm nghiệp tối thiểu cấp IV: Bề rộng nền đường từ 4,5-
5,0m, bán kính đường cong từ 10- 15m;
3. Hệ thống đường vận chuyển dự kiến phải được thể
hiện trên bản đồ, đánh dấu ngoài thực địa và thống kê trong hồ sơ thiết kế khai
thác.
4. Việc thiết kế đường vận chuyển do đơn vị tư vấn
thiết kế cầu, đường thực hiện.
Điều 18. Xác
định vị trí lán trại, bãi giao
1. Lán trại:
Vị trí lán trại nên bố trí ở trung tâm khu vực khai thác, liền kề với đường vận
xuất, vận chuyển, gần nguồn nước sạch, ở nơi đất bằng, trên các khoảng trống
trong rừng. Không làm lán trại dưới các cây to, ở nơi quá thấp có nguy cơ bị lũ
quét, bị sạt lở đất. Diện tích khu lán trại tuỳ thuộc vào khối lượng, diện tích
khu khai thác, số người tham gia khai thác và số lượng vật tư, xe máy phục vụ
khai thác. Khu lán trại gồm các hạng mục chính như: nơi ở, nơi nấu ăn, nơi để
vật tư xe máy, nơi vệ sinh.
2. Bãi giao:
Bố trí ở nơi thuận tiện cho việc vận chuyển, nghiệm thu đóng búa kiểm lâm.
3. Vị trí lán trại, bãi giao được thể hiện trên bản
đồ, ngoài thực địa và thống kê trong hồ sơ thiết kế khai thác.
Chương III
TÍNH TOÁN NỘI NGHIỆP VÀ LẬP HỒ SƠ
Điều 19. Tính diện
tích, trữ lượng và sản lượng khai thác
1. Tính diện tích
Tính diện tích từ bản đồ số bằng
phần mềm chuyên dụng (Mapinfor, Arcgis, Arcview...) hoặc tính diện tích từ bản
đồ bằng lưới ô vuông.
2. Tính trữ lượng rừng, trữ lượng
cây bài khai thác
a)
Nơi có biểu: dùng biểu thể tích trong sổ tay điều tra quy hoạch rừng để tính trữ
lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác;
b) Nơi không
có biểu: tính trữ lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác bằng công thức V =
G.H.F (Hệ số F từ 0,45÷0,50). Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hệ số F để áp dụng.
3. Tính sản lượng gỗ, củi
a) Nơi có kết quả nghiên cứu về tỷ
lệ lợi dụng gỗ, củi: lấy trữ lượng cây bài nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi đã
được xác định tại địa phương;
b) Nơi chưa có kết quả nghiên cứu
về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi: lấy trữ lượng cây bài nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi
quy định tại thông tư này.
Điều 20. Xây dựng biểu tổng hợp thiết kế khai thác
1. Biểu 1: Biểu tài nguyên và các
chỉ tiêu lâm học;
2. Biểu 2: Biểu sản phẩm khai
thác;
a) Biểu 2a. Biểu sản phẩm khai
thác theo loài cây ( Biểu 2a1. Gỗ lớn; Biểu 2a2. Gỗ tận dụng; Biểu 2a3. Gỗ cành
ngọn...);
b) Biểu 2b. Biểu sản phẩm khai
thác theo nhóm gỗ, cấp kính và độ cứng (Biểu 2b1. Gỗ lớn; Biểu 2b2. Gỗ tận dụng;
Biểu 2b3. Gỗ cành ngọn...);
3. Biểu 3: Biểu các công trình sản
xuất;
4. Biểu 4: Biểu các chỉ tiêu kinh
tế- kỹ thuật áp dụng;
5. Biểu 5: Biểu tính công đầu tư
(Biểu 5a. Gỗ lớn; Biểu 5b. Gỗ tận dụng; Biểu 5c. Gỗ cành ngọn...);
6. Biểu 6: Biểu tính chi phí sản
xuất (Biểu 6a. Gỗ lớn; Biểu 6b. Gỗ tận dụng; Biểu 6c. Gỗ cành ngọn...).
Mẫu biểu cho các loại sản phẩm do
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cho phù hợp với tình hình thực
tế của địa phương.
Điều 21. Xây dựng bản đồ thiết
kế khai thác
1. Xây dựng bản đồ thiết kế khai thác tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000, yêu cầu bản đồ thành quả phải thể hiện được các yếu tố sau:
a) Các yếu tố tự nhiên: Đường
đồng mức, sông suối, đường xá;
b) Tên và ranh giới tiểu khu,
khoảnh, lô; trạng thái; diện tích; trữ lượng gỗ, sản lượng gỗ khai thác;
c) Các công trình phục vụ sản
xuất: Tuyến đường vận chuyển dự kiến, bãi gỗ, đường vận xuất, lán trại;
d) Các yếu tố xã hội: Bản làng,
đập nước, thủy lợi, thuỷ điện (nếu có).
2. Trên mỗi tờ bản đồ thành quả có
sơ đồ vị trí, bảng chú dẫn, 2 ô để đơn vị thiết kế, chủ rừng ký và đóng dấu.
Điều
22. Viết thuyết minh thiết kế khai thác
Trên cơ sở số liệu đã
thu thập, tính toán tiến hành tổng hợp, phân tích và viết thuyết minh thiết kế
khai thác.
Yêu cầu của bản thuyết minh phải đầy
đủ, rõ ràng, ngắn gọn. Bản thuyết minh chỉ nêu những điểm khái quát, còn những
chỉ tiêu cụ thể được thể hiện trên các biểu tổng hợp.
Điều 23. Hồ sơ
thiết kế khai thác
Hồ sơ thiết kế khai thác được lập 05 bộ
gồm:
1. Thuyết minh thiết kế khai thác kèm
theo biểu khai thác;
2. Bản đồ thiết kế khai thác;
3. Sơ đồ bài cây khai thác chính (nếu
có).
Chương IV
THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT HỒ SƠ, BÀN GIAO
HIỆN TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ THIẾT KẾ KHAI THÁC
Điều 24. Thẩm định thiết kế khai
thác
1. Đơn vị thẩm định: Đơn vị thẩm định
phải có chức năng thiết kế lâm nghiệp được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và phải độc lập với đơn vị thiết kế (đơn vị thiết kế không
được thẩm định công trình do mình thiết kế).
2. Nội dung thẩm định: Thẩm
định ngoại nghiệp, nội nghiệp và thành quả hồ sơ thiết kế khai thác do đơn vị
thiết kế lập, bao gồm: địa danh, diện tích, trữ lượng rừng, sản lượng cây bài,
đường vận xuất, đường vận chuyển dự kiến, bãi gỗ, lán trại và thành quả hồ sơ
thiết kế.
3. Khối lượng thẩm định:
a) Số lô thiết kế dưới 5 lô, rút ngẫu
nhiên 1lô để thẩm định;
b) Số lô thiết kế từ 5-10 lô, rút
ngẫu nhiên 2lô để thẩm định;
c) Số lô thiết kế từ 11-20 lô, rút
ngẫu nhiên 3lô để thẩm định;
d) Số lô thiết kế trên 20 lô, rút
ngẫu nhiên 4lô để thẩm định.
4. Sai số giữa thiết kế và thẩm định:
a) Sai số chấp nhận đối với diện
tích:
±5%;
b) Sai số chấp nhận đối với trữ lượng
rừng, trữ lượng cây bài khai thác:
±10%.
Điều 25. Phê
duyệt hồ sơ thiết kế khai thác
Căn cứ kết quả thẩm định, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác cho chủ rừng
là tổ chức; Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác cho chủ
rừng là hộ gia đình.
Điều 26. Bàn giao hiện trường
và thành quả thiết kế khai thác
Sau khi hồ sơ
thiết kế khai thác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị thiết kế có nhiệm vụ
bàn giao hiện trường và thành quả thiết kế khai thác cho chủ rừng gồm:
1. Bàn giao
hiện trường thiết kế: ranh giới, diện tích, cọc mốc, khu vực loại trừ không khai
thác, các công trình phục vụ sản xuất.
2. Bàn giao
thành quả thiết kế: Thuyết minh hồ sơ thiết kế khai thác, các bảng biểu tổng
hợp, bản đồ thiết kế khai thác, phiếu bài cây khai thác, sơ đồ bài cây khai thác
(nếu có).
3. Lập biên
bản bàn giao hiện trường và thành quả thiết kế khai thác.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 27. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45
ngày kể từ ngày ký ban hành.
Những quy định trước
đây về thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên trái với quy định tại thông tư
này đều bãi bỏ.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc đề nghị các địa phương, tổ chức, cá nhân báo cáo, phản
ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ
sung./.
|
Nơi nhận:
- Văn Phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương
Đảng;
- Toà án nhân dân tối
cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- HĐND, UBND, Sở NN & PTNT các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW;
- Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm các tỉnh, TP thuộc
TW;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN & PTNT;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, LN. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Hứa
Đức Nhị
|