ỦY BAN NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
_________
Số:
39/2009/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
_______________________________
Đông Hà, ngày 31 tháng 11 năm
2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại
đường phố
thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm
2010
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày
26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày
16/11/2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại
đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày
27/7/2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các
loại đất;
Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của
Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày
06/12/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày
16/11/2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại
đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 40/2009/NQ-HĐND ngày
11/12/2009 của HĐND tỉnh Quảng Trị khoá V kỳ họp thứ 19 Thông qua Phương án giá
các loại đất và phân loại đường phố thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn
tỉnh năm 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá các loại đất và
phân loại đường phố thành phố, thị xã, thị trấn áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị năm 2010 như các phụ lục đính kèm Quyết định này.
Điều 2. Phạm vi áp dụng:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi
giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu
dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật
Đất đai năm 2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất
không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy
định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính
vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa
chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều
59 của Luật Đất đai năm 2003;
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ
phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi
ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều
40 của Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành
vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất
theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất,
thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng
đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định.
Trong trường hợp các đối tượng bị giải tỏa khi
Nhà nước thu hồi đất mà không còn chỗ ở, thuộc diện bố trí tái định cư thì giá
đất tại nơi tái định cư do UBND tỉnh quyết định cho từng dự án.
Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất
trên thị trường biến động giảm từ 10% trở lên và tăng từ 20% trở lên, kéo dài
trên 60 ngày; hoặc có thay đổi do quy hoạch; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới kết
cấu hạ tầng làm thay đổi loại đất, loại đường đã phân loại, giao Sở Tài nguyên &
Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan xây dựng phương
án báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh phù hợp.
Điều 3. Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi
trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn việc thi hành Quyết
định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 29/12/2008 của
UBND tỉnh Quảng Trị.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở,
Thủ trưởng các Ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- TVTU, TT.HĐND tỉnh;
- Cục KTVBQPPL- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP, CV;
- Lưu: VT, TM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(
Đã ký)
Nguyễn Đức Cường |