BỘ NÔNG NGHIỆP
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
______________
Số: 72/2010/TT-BNNPTNT |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2010 |
THÔNG TƯ
Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về
nông nghiệp và phát triển nông thôn
_________________
Căn cứ
Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa
đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ
Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ
Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và
xử lý văn bản quy phạm pháp luật,
Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau:
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và
cá nhân trong việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và xử lý văn bản có dấu
hiệu trái pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về nông
nghiệp và phát triển nông thôn.
Điều 3.
Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý
1. Thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành; Thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
cùng các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành.
2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định, chỉ thị của Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh; Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban
hành có quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát
triển nông thôn.
3. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức
Thông tư của Bộ trưởng.
Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật
(ví dụ như Thông tư) và văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp
luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật (ví dụ như Công văn, Thông báo, Quy định,
Quy chế, Điều lệ, Chương trình, Kế hoạch và các văn bản hành chính khác) do Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
Điều 4. Phương thức kiểm
tra văn bản
1. Tự kiểm tra đối với văn bản quy định tại khoản 1, khoản 3
Điều 3 Thông tư này.
2. Kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản quy định tại khoản 2
Điều 3 Thông tư này; kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban
hành văn bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực.
3. Kiểm tra văn bản khi nhận được thông báo, yêu cầu, kiến nghị
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc khi tổ chức, cá nhân tự phát hiện văn bản
có dấu hiệu trái pháp luật đối với văn bản quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Nội dung kiểm tra
văn bản
Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận
về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản được kiểm tra theo các nội dung sau đây:
1. Có căn cứ cho việc ban hành văn bản và căn cứ pháp lý làm cơ
sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản quy phạm pháp luật có
hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua mà
chưa có hiệu lực tại thời điểm ban hành nhưng có hiệu lực trước hoặc cùng thời
điểm với văn bản được ban hành đó, bao gồm:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có
thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản;
b) Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có
thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.
2. Văn bản quy phạm pháp luật ban hành đúng thẩm quyền gồm thẩm
quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung:
a) Thẩm quyền về hình thức: Cơ quan, người có thẩm quyền ban
hành văn bản chỉ được ban hành văn bản theo đúng hình thức (tên gọi) văn bản quy
phạm pháp luật đã được quy định cho cơ quan, người có thẩm quyền đó;
b) Thẩm quyền về nội dung: Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ được
ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật
cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp. Thẩm quyền này được xác định trong
các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về phân công,
phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước cụ thể của
từng cơ quan, từng cấp, từng ngành đối với từng lĩnh vực.
3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật hiện
hành, cụ thể là:
a) Thông tư và Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch ban hành phải phù hợp với Hiến pháp, luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết
liên tịch của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông tư của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác về lĩnh vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ đó quản lý;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải phù hợp với
Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên
tịch của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị
định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và
thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (sau đây
gọi chung là văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương).
c) Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải phù hợp
với văn bản của các cơ quan Nhà nước Trung ương và phù hợp với văn bản của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
4. Văn bản được ban hành phải trình bày đúng thể thức, kỹ thuật
theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Văn bản được ban hành phải tuân thủ đầy đủ các quy định về
trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành theo quy định của pháp luật. Trường hợp
kiểm tra phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra phải xem xét trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản để làm cơ
sở cho việc xử lý văn bản và xem xét, xử lý trách nhiệm cơ quan, người đã ban
hành văn bản trái pháp luật đó, cũng như cơ quan, người có trách nhiệm tham mưu
soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật và
kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của
văn bản được kiểm tra
Văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật
của văn bản được kiểm tra là các văn bản bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Văn bản phải có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được kiểm
tra do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
Trong trường hợp các văn bản là cơ sở pháp lý để xác định nội
dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra có quy định khác nhau về cùng một
vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Trong trường hợp các văn bản là cơ sở pháp lý để kiểm tra đều do
một cơ quan ban hành về cùng một vấn đề nhưng có quy định khác nhau, thì áp dụng
quy định của văn bản được ban hành sau; đối với văn bản do các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề,
thì áp dụng văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước
về lĩnh vực đó.
2. Văn bản đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua
nhưng chưa có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra.
Thời điểm kiểm tra văn bản là thời điểm cơ quan, người có thẩm
quyền ký ban hành, thông qua văn bản được kiểm tra và phát sinh thẩm quyền,
trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản.
a) Văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra:
Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác
định theo quy định tại Điều 78 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Điều 51 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân.
Đồng thời, các văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung
trái pháp luật của văn bản được kiểm tra phải chưa hết thời hạn có hiệu lực được
quy định trong các văn bản đó; chưa được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ
quan nhà nước đã ban hành văn bản đó; chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ bởi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Văn bản đã bị đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực theo quy định
tại Điều 80 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 52 của Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thì không
được sử dụng làm cơ sở pháp lý để kiểm tra văn bản từ thời điểm ngưng hiệu lực
cho đến thời điểm tiếp tục có hiệu lực thi hành theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
b) Văn bản đã được ký ban hành, thông qua chưa có hiệu lực tại
thời điểm kiểm tra nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm có hiệu lực
của văn bản được kiểm tra, bao gồm:
- Văn bản được đưa vào làm căn cứ pháp lý để ban hành văn bản
được kiểm tra;
- Văn bản có liên quan đến việc xác định nội dung trái pháp luật
của văn bản được kiểm tra.
Điều 7. Gửi và nhận văn bản
kiểm tra
1. Đối với văn bản quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này,
chậm nhất sau ba (03) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ký ban hành, đơn vị
chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế một (01) bản để tổ chức
tự kiểm tra theo quy định.
2. Đối với văn bản quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư
này, chậm nhất sau ba (03) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ký ban hành,
Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Văn phòng Bộ, cơ quan
ngang Bộ ban hành văn bản có liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn
có trách nhiệm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Pháp chế) một (01)
bản để tổ chức kiểm tra theo thẩm quyền.
3. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra văn bản hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ
chức, các cơ quan thông tin đại chúng và cá nhân về văn bản do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành hoặc các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, chậm nhất sau ba (03) ngày làm
việc, đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm gửi thông báo và tài liệu liên quan (nếu
có) hoặc thông báo bằng văn bản về nội dung của kiến nghị, khiếu nại, yêu cầu đó
cho Vụ Pháp chế.
4. Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật quy định tại
khoản 3 Điều 3 Thông tư này, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xử lý
theo quy định.
Điều 8. Hồ
sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu
trái pháp luật
1. Hồ sơ văn
bản có dấu hiệu trái pháp luật gồm các tài liệu sau:
a) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu
hiệu trái pháp luật theo mẫu tại Phụ lục 01;
b) Văn bản
được kiểm tra;
c) Văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung có dấu hiệu
trái pháp luật;
d) Công văn thông báo văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (nếu
kiểm tra theo thẩm quyền) hoặc văn bản báo cáo Bộ trưởng về nội dung có dấu hiệu
trái pháp luật (nếu tự kiểm tra).
Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được lưu trữ tại Vụ
Pháp chế theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm mở và quản lý Sổ theo dõi xử lý
văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để đôn đốc, theo dõi việc xử lý văn bản của
các cơ quan theo thời hạn quy định. Nội dung của Sổ theo dõi xử lý văn bản có
dấu hiệu trái pháp luật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
THUỘC PHẠM VI TỰ KIỂM TRA
Điều 9. Trình tự, thủ tục
kiểm tra
1. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản, đơn vị kiểm tra văn bản có trách nhiệm phân công người kiểm tra văn
bản.
2. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn
bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để đánh giá và kết luận về tính
hợp pháp của văn bản được kiểm tra theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
3. Trường hợp văn bản được kiểm tra không có dấu hiệu trái pháp
luật, người kiểm tra ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm vào góc trên bên phải của
văn bản đã kiểm tra, đồng thời lập Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu tại Phụ lục
02.
4. Trường hợp phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái
pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu tại Phụ lục 01 và
lập “Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” theo quy định tại Điều 8 Thông tư
này.
Điều 10.
Quy trình xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
1. Vụ Pháp chế có văn bản thông báo đến đơn vị chủ trì soạn thảo
văn bản về nội dung trái pháp luật của văn bản và đề xuất hình thức xử lý. Nội
dung thông báo bao gồm: tên văn bản được kiểm tra, tên và nội dung văn bản làm
cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý
kiến về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu
đơn vị, người ban hành văn bản đó tự kiểm tra văn bản.
2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Vụ Pháp chế, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức tự
kiểm tra văn bản theo trình tự thủ tục quy định tại Điều 9 Thông tư này và báo
cáo kết quả tự kiểm tra về Vụ Pháp chế.
3. Trường hợp kết quả tự kiểm tra của Vụ Pháp chế và đơn vị chủ
trì soạn thảo không thống nhất thì Vụ Pháp chế chủ trì tổ chức cuộc họp với đơn
vị chủ trì soạn thảo và các đơn vị có liên quan. Nếu văn bản có dấu hiệu trái
pháp luật là văn bản liên tịch thì mời đại diện tổ chức pháp chế hoặc đơn vị
liên quan của cơ quan cùng ký văn bản đó tham gia.
a) Kết quả cuộc họp thống nhất về nội dung trái pháp luật và
hình thức xử lý thì Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng kết quả cuộc
họp kiểm tra kèm theo Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được lập theo thủ
tục quy định tại Điều 8 Thông tư này và dự thảo quyết định xử lý để Bộ trưởng
xem xét, quyết định. Báo cáo phải giải trình rõ sự cần thiết phải huỷ bỏ, bãi bỏ
một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật đó; biện pháp khắc phục hậu quả
(nếu có); thời hạn xử lý; xác định và đề xuất hình thức xử lý trách nhiệm của
đơn vị, cá nhân soạn thảo, ban hành văn bản trái pháp luật;
b) Kết quả cuộc họp không thống nhất về nội dung trái pháp luật
của văn bản và hình thức xử lý thì Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng
về việc không thống nhất đó và đề xuất ý kiến của Vụ Pháp chế để Bộ trưởng xem
xét, quyết định.
Điều 11.
Hình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật
1. Trường hợp hình thức xử lý được đề xuất là huỷ bỏ, bãi bỏ một
phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản thì Vụ Pháp chế soạn thảo quyết định xử lý
trình Bộ trưởng.
2. Trường hợp hình thức xử lý được đề xuất là sửa đổi một phần
hoặc thay thế toàn bộ nội dung văn bản thì đơn vị chủ trì soạn thảo dự thảo văn
bản sửa đổi hoặc thay thế.
Việc soạn thảo, ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế phải
theo đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy
định về soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 12.
Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
1. Việc công bố kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.
2. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
công bố kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
THUỘC PHẠM VI KIỂM TRA THEO THẨM QUYỀN
Điều 13.
Trình tự, thủ tục kiểm tra
1. Vụ Pháp chế nhận được văn bản nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư
này có trách nhiệm tổ chức kiểm tra văn bản theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản thực hiện theo quy định
tại Điều 9 Thông tư này.
Điều 14.
Quy trình xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp
chế thống nhất với các đơn vị có liên quan về nội dung trái pháp luật của văn
bản.
Sau khi thống nhất nội dung trái pháp luật của văn bản, Vụ Pháp
chế có trách nhiệm lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật và báo cáo Bộ
trưởng. Nội dung báo cáo Bộ trưởng nêu rõ: tên văn bản được kiểm tra, cơ sở pháp
lý để kiểm tra, ý kiến của Vụ Pháp chế và đề xuất hình thức xử lý.
Điều 15.
Thông báo đề nghị cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có
nội dung trái pháp luật
Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Vụ Pháp chế dự thảo văn
bản trình Bộ trưởng thông báo đến cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý
văn bản theo quy định. Nội dung thông báo bao gồm: Tên văn bản được kiểm tra,
tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật
của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được
kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý theo quy
định của pháp luật.
Điều 16. Xử lý kết quả kiểm tra
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ khi nhận được
thông báo về văn bản có nội dung trái pháp luật, nếu cơ quan, người có thẩm
quyền ban hành văn bản không xử lý hoặc kết quả xử lý không đảm bảo đúng quy
định pháp luật thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý như
sau:
1. Gửi văn bản kiến nghị Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
hoặc Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc
toàn bộ văn bản trái pháp luật do các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban
hành.
2. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với Hiến pháp, luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh,
quyết định của Chủ tịch nước, các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban
hành hoặc trái với Thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
3. Ra quyết định đình chỉ thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính
phủ huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh trái với văn bản do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành.
Điều 17. Tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc
theo ngành, lĩnh vực
1. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
a) Tham mưu xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra văn bản theo
chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực trình Bộ trưởng phê duyệt; thông
báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra biết và tổ chức triển khai thực hiện kế
hoạch đó.
b) Trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản
theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
c) Chủ trì thực hiện hoạt động kiểm tra văn bản theo chuyên đề,
địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
2. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo
ngành, lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, địa phương nơi có văn bản
được kiểm tra để kiểm tra văn bản theo kế hoạch.
b) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và
cơ quan có văn bản được kiểm tra về kết quả kiểm tra văn bản của Đoàn kiểm tra.
3. Trách nhiệm của cơ quan có văn bản được kiểm tra
a) Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị các
nội dung, yêu cầu theo kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc
theo ngành, lĩnh vực của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ công tác kiểm tra,
xử lý văn bản của Đoàn kiểm tra văn bản.
4. Quy trình, thủ tục kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn
hoặc theo ngành, lĩnh vực
a) Đoàn kiểm tra gửi văn bản thông báo kế hoạch, lịch kiểm tra
và các yêu cầu cần thiết cho cơ quan có văn bản được kiểm tra trước khi tiến
hành kiểm tra ít nhất là mười (10) ngày làm việc.
b) Cơ quan có văn bản được kiểm
tra tiến hành rà soát, lập danh mục văn bản, tự kiểm tra văn bản theo hướng dẫn
của Đoàn kiểm tra. Đồng thời cơ quan có văn bản được kiểm tra gửi Đoàn kiểm tra
văn bản một (01) bản để tiến hành kiểm tra văn bản trước khi kiểm tra trực tiếp
tại cơ quan có văn bản được kiểm tra.
c) Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ quan có văn
bản được kiểm tra; cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm bố trí cán bộ
làm việc với Đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả đã tự kiểm tra, cung cấp tài liệu
khi được yêu cầu.
d) Kết thúc việc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra văn bản và lãnh
đạo cơ quan có văn bản được kiểm tra ký biên bản làm việc để thống nhất về kết
quả kiểm tra văn bản.
5. Trong trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp
luật, Vụ Pháp chế dự thảo Thông báo trình Bộ trưởng xem xét, ban hành. Thông báo
được gửi đến cơ quan có văn bản được kiểm tra để tự kiểm tra, xử lý theo quy
định của pháp luật.
Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
THEO YÊU CẦU, KIẾN NGHỊ
Điều 18. Trình tự, thủ
tục kiểm tra
1. Vụ Pháp chế, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm tổ chức kiểm tra văn bản khi nhận được thông báo, yêu cầu,
kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc tự phát hiện văn bản có dấu
hiệu trái pháp luật đối với văn bản quy định tại Điều 3 Thông tư này.
2. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản thực hiện theo quy định
tại Điều 9 Thông tư này.
3. Hồ sơ văn bản có nội dung trái pháp luật ngoài các tài liệu
nêu tại Điều 8 Thông tư này còn có văn bản thông báo, yêu cầu, kiến nghị của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 19. Quy trình, hình thức xử lý văn bản trái pháp luật
1. Đối với văn bản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông
tư này có nội dung trái pháp luật thì hình thức xử lý thực hiện theo quy định
tại Điều 11 Thông tư này.
2. Đối với văn bản quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này có
nội dung trái pháp luật thì hình thức xử lý như sau:
a) Văn bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản
quy phạm pháp luật, Vụ Pháp chế soạn thảo dự thảo quyết định trình Bộ trưởng hủy
bỏ văn bản.
b) Văn bản do đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản
có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật mà nội dung chứa quy phạm
pháp luật, đơn vị ban hành văn bản có văn bản hủy bỏ văn bản đã ban hành trái
pháp luật.
c) Trong trường hợp cần thiết có văn bản thay thế văn bản quy
định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm dự
thảo văn bản trình Bộ trưởng ban hành theo quy định của pháp luật.
Chương V
TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 20. Trách nhiệm của
Vụ Pháp chế
1. Trình Bộ ban hành kế hoạch kiểm tra văn bản của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Chủ trì tổ chức tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về kiểm tra, xử lý văn bản cho
cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản về
nông nghiệp và phát triển nông thôn.
5. Theo dõi kết quả kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái
pháp luật theo quy định.
6. Sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
7. Trình Bộ ban hành văn bản yêu cầu Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ tự kiểm tra, xử lý và gửi kết quả
kèm theo văn bản được ban hành có nội dung liên quan đến nông nghiệp và phát
triển nông thôn về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Pháp chế) để kiểm
tra theo thẩm quyền.
Điều 21.
Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản hàng
năm của đơn vị.
2. Kiểm tra, xử lý văn bản thuộc phạm vi tham mưu, quản lý Nhà
nước của đơn vị có dấu hiện trái pháp luật theo quy định tại Thông tư này.
3. Báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu.
4. Cung cấp tài liệu có liên quan đến văn bản có dấu hiệu trái
pháp luật khi được yêu cầu.
5. Phân công tổ chức
pháp chế của đơn vị làm đầu mối
trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản tại đơn vị, trong trường hợp không có tổ
chức pháp chế, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ làm đầu mối công
tác kiểm tra, xử lý văn bản, giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo quy
định tại Thông tư này.
Điều 22.
Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và cá nhân tham mưu ban hành văn bản có nội
dung trái pháp luật
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, cán bộ, công chức đã tham mưu ban
hành văn bản có nội dung trái pháp luật phải chịu trách nhiệm theo quy định của
Điều 7 và Điều 34 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định và hình thức, mức độ xử
lý đối với Thủ trưởng đơn vị, cán bộ, công chức đã tham mưu ban hành văn bản có
nội dung trái pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO
ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 23. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý
văn bản
1. Vụ Pháp chế là đơn vị đầu mối có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản quy phạm pháp luật do
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc liên tịch ban hành để xây
dựng hệ cơ sở dữ liệu làm cơ sở pháp lý phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.
2. Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:
a) Các văn bản quy phạm pháp luật đã rà soát để xác lập cơ sở pháp lý phục vụ
cho việc kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
b) Kết quả kiểm tra và xử lý văn bản;
c) Các thông tin về nghiệp vụ kiểm tra văn bản;
d) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản.
Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các tài liệu, văn bản được phân loại, sắp xếp khoa học
và được tin học hóa để thuận lợi trong quản lý, tra cứu, sử dụng.
Điều 24. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản về nông nghiệp và phát triển nông thôn là
người được lựa chọn trong số các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây
dựng và kiểm tra văn bản về nông nghiệp và phát triển nông thôn, do Vụ Pháp chế
ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời
hạn, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu
của Vụ Pháp chế trên cơ sở kế hoạch đã được Bộ phê duyệt.
2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản được hưởng kinh phí kiểm tra văn bản theo quy
định của pháp luật.
Điều 25.
Kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản
1. Việc lập dự toán, cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán được
thực hiện theo Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của
Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho
công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế văn bản trên.
2. Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn lập dự toán kinh phí kiểm tra văn bản gửi Vụ Tài chính tổng hợp vào dự
toán kinh phí chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Vụ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu kinh phí của các
đơn vị vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ để gửi Bộ Tài chính thẩm định.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26.
Chế độ báo cáo
1. Định kỳ sáu tháng và hàng năm, các đơn vị thuộc Bộ có trách
nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Pháp chế) kết quả
kiểm tra, xử lý văn bản của đơn vị theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 30 tháng 5 đối với báo cáo sáu
tháng và trước ngày 31 tháng 11 đối với báo cáo hàng năm.
2. Vụ Pháp chế tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý văn bản của các
đơn vị để xây dựng báo cáo sáu tháng và báo cáo hàng năm về công tác kiểm tra,
xử lý văn bản quy phạm pháp luật, trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành để gửi Bộ
Tư pháp theo quy định.
Điều 27. Về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật
1. Kết quả, thành tích đạt được trong việc thực hiện các nhiệm
vụ được giao về kiểm tra văn bản là một trong những tiêu chuẩn thi đua để bình
xét thi đua, khen thưởng trong thành tích chung của các đơn vị thuộc Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,
có thành tích trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản được khen thưởng theo quy
định của pháp luật về khen thưởng.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong
công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Nghị
định số 40/2010/NĐ-CP thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 28.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011, thay
thế những quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy ph��m pháp luật quy định tại
Chương IV của Quyết định số 90/2007/QĐ-BNN ngày 09/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra,
xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
Điều
29. Trách nhiệm thi hành
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm
tổ chức thực hiện Thông tư này tại đơn
vị.
3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời
phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Pháp chế) để tổng hợp,
báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và
PTNT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ
quan thuộc Chính phủ;
-
HĐND,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nông nghiệp và PTNT các
tỉnh, thành phố thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông
nghiệp và PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư
pháp;
- Công báo Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Lưu:
VT, PC
(4). |
BỘ TRƯỞNG
(đã ký)
Cao Đức Phát |