BỘ VĂN HOÁ
|
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
________________
Số: 15/2010/TT-BVHTTDL |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2010 |
THÔNG TƯ
Quy định về điều kiện hoạt
động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billiards & snooker
_________________
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể
thao;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng
12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5
năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết về điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động
billiards & snooker như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết điều kiện chuyên môn về cơ sở vật chất,
trang thiết bị đối với cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billiards & snooker.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động
billiards & Snooker tại Việt Nam.
2.
Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billiards & snooker trong Thông tư này
sử dụng các loại bàn gồm: bàn snooker, bàn pool, bàn carom (loại nhỏ và loại
lớn).
Điều 3.
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
1.
Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billiards & snooker là doanh nghiệp khi
tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo
thủ tục quy định tại Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao.
2.
Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành
tích cao môn billiards & snooker phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43
của Luật Thể dục, thể thao và điều lệ giải thi đấu.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất
1. Khu vực đặt
bàn phải được bố trí trong khuôn viên có mái che.
2. Mỗi bàn được
đặt có khoảng cách tối thiểu tính từ thành bàn tới tường là 1,5m. Trong trường
hợp có từ 02 bàn trở lên, khoảng cách các bàn với nhau tối thiểu là 1,2m.
3. Ánh sáng: Độ
sáng tới các điểm trên mặt bàn và thành băng tối thiểu từ 300Lux.
4. Đèn chiếu
sáng: Trường hợp đèn được thiết kế cho mỗi bàn thì độ cao của đèn tính từ mặt
bàn trở lên ít nhất là 1m.
5. Phải có phòng vệ sinh, tủ thuốc sơ cấp cứu
phục vụ cho người đến tập luyện; bảng nội quy quy định giờ sinh hoạt tập
luyện, không được tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức, không hút thuốc, uống
rượu bia.
6. Nơi hoạt động
phải thoáng mát, nếu trang bị máy lạnh thì cửa ra vào không được sử dụng kính
màu hoặc che chắn, bảo đảm nhìn thấy được toàn bộ bên trong phòng.
Điều 5. Điều kiện về dụng cụ, trang thiết bị
1. Bàn: Bao gồm
các loại bàn snooker, bàn carom, bàn pool dựa trên các tiêu chuẩn chung của quốc
tế về từng loại bàn. Cụ thể:
a) Bàn snooker: Kích thước lòng bàn 3,569m - 1,778m +/- 13mm. Chiều cao tính từ
mặt sàn tới mặt băng 85 - 88mm.
b) Bàn pool: Kích thước lòng bàn 2,54m - 1,27m +/- 3mm. Chiều cao tính từ mặt
sàn tới mặt băng 74mm - 79mm.
c) Bàn carom: Kích thước lòng bàn lớn 2,84m - 1,42m +/- 5mm, kích thước lòng bàn
nhỏ 2,54m - 1,27m +/- 5mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt băng 75mm - 80mm.
2. Vải bàn: Các
loại bàn phải được trải các tấm vải theo đúng chủng loại.
3. Bi: Bi sử
dụng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế theo chủng loại bàn.
4. Các trang
thiết bị khác: Cơ sở kinh doanh cung cấp các loại cơ, cầu nối, lơ, giá để cơ,
bảng ghi điểm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
6.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý
1.
Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Thông tư này.
2.
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm tổ chức thực hiện thực hiện Thông tư này; kiểm tra, xử lý các tổ
chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động
billiards & snooker
vi phạm các quy
định về điều kiện hoạt động chuyên môn trên địa bàn.
Điều
7.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có
hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát
sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ
tướng Chính phủ;
- Các
Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn
phòng Trung ương Đảng;
- Văn
phòng Quốc hội;
- Văn
phòng Chủ tịch Nước;
- Văn
phòng Chính phủ;
-
Toà án nhân dân tối cao;
- Viện
kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ
quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục
Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Công
báo; Website Chính phủ;
- Bộ
trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ,
đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Các
Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;
-
Sở VHTTDL;
- Lưu:
VT, TCTDTT, H(400). |
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh |