BỘ VĂN HOÁ
|
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
________________
Số: 17/2010/TT-BVHTTDL |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2010 |
THÔNG TƯ
Quy định về điều kiện hoạt
động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển
___________________
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày
29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể
thao;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng
12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng
5 năm 2008 của Chính phủ Về chính sách
khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề,
y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết về điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô
tô nước trên biển như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết điều kiện chuyên môn về cơ sở vật chất,
trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô
nước trên biển.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động
mô tô nước trên biển tại Việt Nam.
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động
1.
Cơ sở thể thao
tổ
chức hoạt động mô tô nước trên biển là doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động phải
được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo thủ tục quy định tại Điều
55 của Luật Thể dục, thể thao.
2.
Cơ sở
thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn
mô tô nước trên biển phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật
Thể dục, thể thao, Luật thi đấu môn mô tô nước và Điều lệ giải.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Điều kiện về vùng hoạt động mô tô nước
1. Vùng hoạt động mô tô nước là vùng mặt nước được xác định bằng tọa đồ
trên hải đồ và hệ thống phao tiêu hoặc cờ được định vị phù hợp với quy hoạch sử
dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Vùng hoạt động mô tô nước ven biển phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Có độ sâu tối thiểu 2m, không có đá ngầm, không có rạn san hô;
b) Khoảng cách từ mép nước của bờ biển đến giới hạn
ngoài của vùng hoạt động tối đa là 650m, đến giới hạn trong của vùng hoạt động
tối thiểu là 60m.
Điều 5. Điều kiện về bảng khuyến cáo và bảng nội
quy hoạt động
Bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động phải đặt ở những vị trí thích
hợp, dễ nhận biết. Nội dung chủ yếu của bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt
động gồm:
1. Người tắm biển, người đang thực hiện các công tác trên biển tuyệt đối
không được vào vùng có phương tiện hoạt động, hoặc đu bám hệ thống cờ, phao neo
giới hạn an toàn (trừ nhân viên đang thừa hành nhiệm vụ và thực hiện công tác
cứu nạn trên biển);
2. Người tham gia vào hoạt động thể thao mô tô nước phải mặc áo phao,
biết bơi, không mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp, hô hấp;
3. Không được uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi
tham gia các hoạt động thể thao mô tô nước;
4. Không được điều khiển các phương tiện ra khỏi vùng hoạt động cho phép
đã có cờ, phao neo.
Điều 6. Điều kiện về bến bãi neo đậu
1. Phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phải có hệ thống tiếp nhận dầu thải từ các phương tiện khi hoạt động
trên biển.
3. Vị trí cửa ra vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện phải cách nhau
ít nhất là 250m; cửa ra vào bến bãi neo đậu của phương tiện phải có chiều rộng
tối thiểu là 6m.
Điều 7. Điều kiện về phao neo, cờ
1. Phao neo, cờ có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi
trường để dễ quan sát, phù hợp theo Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
(22TCN 269 – 2000) ban hành theo Quyết định số 4099/2000/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng
12 năm 2000 của Bộ Giao thông Vận tải.
Chất liệu được sử dụng làm phao neo phải là các chất liệu không gây ô
nhiễm môi trường biển.
2. Phao neo, cờ có kích thước như sau:
a) Đường kính phao tiêu ít nhất là 30cm, kích thước
cờ từ 30 x 40cm trở lên;
b) Khoảng cách giữa các cờ hoặc phao tiêu không quá 10m.
Điều 8. Điều kiện trang thiết bị tập luyện
1. Mô tô nước sử dụng phải có công suất động cơ (tính theo mã lực) hoạt
động được trên biển không được gây tiếng ồn làm ảnh hưởng đến khu vực nghỉ
dưỡng, viện nghiên cứu, trường học, khu dân cư.
2. Mô tô nước khi đưa vào hoạt động phải có giấy chứng nhận về đăng ký
phương tiện nội thủy, giấy chứng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ
quan có thẩm quyền cấp.
3. Mô tô nước không được thải nước làm mát động cơ có nồng độ dầu vượt
quá 05mg/lít (Theo TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải ban
hành theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường); có các thiết bị ngăn ngừa việc rơi vãi xăng, dầu, dầu
thải xuống biển.
4. Mô tô nước phải được kiểm tra định kỳ về chất lượng an toàn kỹ thuật,
an toàn môi trường theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 9. Điều kiện về nhân viên chuyên môn
1. Người hướng dẫn tập luyện phải có sức khoẻ tốt, biết bơi, có trình độ
lái mô tô nước và bảo đảm tiêu chuẩn theo quy
định tại Điểm 1 Mục I Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Uỷ
ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định
112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thể d�c, thể thao.
2. Nhân viên cứu hộ phải có giấy chứng nhận về khả năng bơi cứu hộ 400 m
trở lên, do Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Hiệp hội Thể thao dưới nước Việt Nam
cấp hoặc công nhận.
3. Nhân viên y tế có trình độ trung cấp y tế trở lên, được tập huấn về
sơ cứu, cấp cứu thông thường.
4. Người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều này phải được khám sức khỏe theo quy định trước khi tham gia hoạt
động và phải tái khám định kỳ 6 tháng một lần.
Điều 10. Điều kiện về thông tin liên
lạc và an toàn cứu nạn
1. Thông tin liên lạc: Cơ sở thể thao
phải trang bị hệ thống thông tin đảm bảo yêu cầu liên lạc từ Bộ phận Điều hành
và cứu hộ đến các vùng hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở thể
thao.
2. An toàn cứu nạn:
a) Cơ sở thể thao phải có trạm quan
sát bảo đảm quan sát được toàn bộ vùng hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản
lý của cơ sở.
b) Cơ sở thể thao phải có ca nô cứu
hộ, phao cứu sinh (ít nhất là 05 phao), áo phao (ít nhất 02 áo phao/ 01 Môtô
nước).
c) Người tham gia hoạt động phải mặc
áo phao và phải được hướng dẫn sử dụng thành thạo phao cứu sinh. Những người
không biết sử dụng hoặc sử dụng không thành thạo mô tô nước phải có huấn luyện
viên hoặc hướng dẫn viên đi kèm để điều khiển, hỗ trợ.
d) Phải bố trí
nhân viên y tế thường trực và có phương án khắc phục sự cố, tai nạn xảy ra.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1.
Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Thông tư này.
2.
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm tổ chức thực hiện thực hiện Thông tư này; kiểm tra, xử lý các tổ
chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển vi phạm các quy định về
điều kiện hoạt động chuyên môn trên địa bàn.
Điều 12.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có
hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát
sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ
tướng Chính phủ;
- Các
Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn
phòng Trung ương Đảng;
- Văn
phòng Quốc hội;
- Văn
phòng Chủ tịch Nước;
- Văn
phòng Chính phủ;
-
Toà án nhân dân tối cao;
- Viện
kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
HĐND, UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ
quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục
Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Công
báo; Website Chính phủ;
- Bộ
trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ,
đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Các
Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;
-
Sở VHTTDL;
- Lưu:
VT, TCTDTT, H(400). |
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh |