BỘ Y TẾ
|
BỘ Y TẾ
______________
Số: 43/2010/TT-BYT |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
Hà Nội,
ngày 15 tháng 12 năm 2010 |
THÔNG
TƯ
Quy
định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn
“Thực
hành tốt nhà thuốc”
GPP;
địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc
_______________________
Căn cứ Nghị định số
188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Luật Dược số
34/2005-QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số
79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Dược;
Bộ Y tế quy định về lộ
trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn
“Thực
hành tốt nhà thuốc GPP”;
địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thụng tu này quy định về
lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn
“Thực
hành tốt nhà thuốc GPP” (sau
đây gọi tắt là GPP) của nhà thuốc, quầy thuốc; địa bàn mở quầy thuốc, đại lý
thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y tế và phạm vi hoạt động của cơ sở
bán lẻ thuốc.
Thông tư này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc, loại hình
bán lẻ, tại Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở bán lẻ thuốc là:
nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y tế
và cơ sở bán lẻ chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.
2. Cơ sở bán lẻ thuốc
trong bệnh viện là cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên bệnh viện được tổ chức
theo các hình thức: nhà thuốc, quầy thuốc hoặc cơ sở bán lẻ chuyên bán thuốc
đông y, thuốc từ dược liệu.
3. Nhà thuốc trong cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh (trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) là nhà thuốc hoạt động trong khuôn
viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Thuốc thành phẩm là
dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói trong bao bì
cuối cùng và dán nhãn.
5. Thuốc từ dược liệu là
thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật
hoặc khoáng chất. Thuốc có hoạt chất tinh khiết được chiết xuất từ dược liệu,
thuốc có sự kết hợp dược liệu với các hoạt chất hóa học tổng hợp không gọi là
thuốc từ dược liệu.
6. Thuốc đông y là thuốc
từ dược liệu, được bào chế theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền của
các nước phương Đông.
Chương II
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN GPP TẠI
NHÀ THUỐC, QUẦY THUỐC
VÀ ĐỊA BÀN MỞ QUẦY THUỐC,
ĐẠI LÝ BÁN THUỐC
CỦA DOANH NGHIỆP, TỦ THUỐC
CỦA TRẠM Y TẾ
Điều 3. Đối với hình thức
nhà thuốc
1. Nhà thuốc bệnh viện,
nhà thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và nhà thuốc có bán lẻ thuốc gây
nghiện phải đạt GPP.
2. Nhà thuốc tại các phường của bốn
(04)
thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ phải đạt GPP.
3. Nhà thuốc thành lập mới phải đạt GPP .
4. Nhà thuốc đang hoạt động hoặc nhà thuốc đổi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh thuốc nếu chưa đạt GPP trừ trường hợp quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này được tiếp tục hoạt động đến hết 31/12/2011.
Điều 4. Đối với hình
thức quầy thuốc
1. Quầy thuốc trong bệnh
viện phải đạt GPP.
2. Quầy thuốc đang hoạt động tại phường của quận, thị xã, thành phố trực thuốc
tỉnh hoặc quầy thuốc đổi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh thuốc tại phường của quận, thị xã, thành phố trực thuốc tỉnh phải đạt
GPP.
3. Tất cả các
quầy thuốc phải đạt GPP kể từ ngày 01/01/2013.
Điều 5 . Địa
bàn mở quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp và tủ thuốc của trạm y tế
1. Quầy thuốc, đại lý bán
thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y tế được mở tại xã, thị trấn thuộc
thị xã, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Đối với xã, thị trấn đã có đủ một cơ
sở bán lẻ thuốc phục vụ 2000 dân thì không tiếp tục mở mới đại lý bán thuốc của
doanh nghiệp.
2. Đối với các phường
thuộc quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nếu chưa có đủ một nhà thuốc hoặc
quầy thuốc phục vụ 2000 dân thì cho phép doanh nghiệp đã có kho GSP
(nếu
tại tỉnh chưa có doanh nghiệp đạt GSP thì cho phép doanh nghiệp đạt GDP) được
tiếp tục mở mới quầy thuốc đạt GPP tại phường của quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh.
4. Đại lý bán
thuốc của doanh nghiệp đang hoạt động tại phường của quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh được tiếp tục hoạt động đến hết 31/12/2011, nếu tại địa bàn đó chưa
có đủ một nhà thuốc hoặc quầy thuốc phục vụ 2000 dân.
Chương III
PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA
CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC
Điều 6. Phạm vi hoạt động
của nhà thuốc
1. Nhà thuốc đạt GPP được
bán lẻ thuốc thành phẩm; pha chế thuốc theo đơn
(nếu
có bố trí hoạt động pha chế theo đơn).
2. Nhà thuốc
chưa đạt GPP chỉ được phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc không kê đơn ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BYT ngày 01/6/2009 của Bộ Y tế.
3. Tại địa bàn chưa có nhà
thuốc đạt GPP mà cần đặt điểm bán lẻ thuốc gây nghiện, giao cho Sở Y tế chỉ định
nhà thuốc bán lẻ thuốc gây nghiện.
Điều 7. Phạm vi hoạt động
của quầy thuốc
1. Quầy thuốc đạt GPP được
bán lẻ thuốc thành phẩm.
2. Trường hợp quầy thuốc
thuộc doanh nghiệp đang bán lẻ thuốc gây nghiện phải đạt GPP mới được tiếp tục
ủy quyền bán lẻ thuốc gây nghiện.
3. Quầy thuốc
chưa đạt GPP chỉ được phép bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc không kê đơn ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BYT ngày 01/6/2009 của Bộ Y tế.
Điều 8. Phạm vi hoạt
động của đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y tế và cơ sở bán
lẻ chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
1. Đại lý bán thuốc của
doanh nghiệp được bán lẻ thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu
(trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền
chất dùng làm thuốc và các thuốc kê đơn).
2. Tủ thuốc của trạm y tế
được bán lẻ thuốc thiết yếu thuộc danh mục thuốc thiết yếu tuyến C
(trừ
thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc và các thuốc
kê đơn).
3. Cơ sở bán lẻ
chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ
dược liệu.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9 . Điều khoản chuyển
tiếp
Đối với các cơ
sở bán lẻ thuốc đang còn hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc hoặc
đến thời điểm gia hạn, đổi, cấp lại chứng nhận, nhưng phải thay đổi phạm vi
kinh doanh do không đạt GPP, tối đa 03 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực
phải hoạt động theo đúng phạm vi kinh doanh quy định tại Thông tư đối với cơ sở
chưa đạt GPP hoặc ngừng hoạt động; Sở Y tế có công văn thông báo thời gian hoạt
động (nếu giấy
chứng nhận còn hạn) hoặc gia hạn, đổi, cấp lại giấy chứng nhận theo lộ trình quy
định tại Chương II Thông tư này.
Điều 10. Cấp giấy chứng
nhận và kiểm tra hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc
1. Cục Quản lý Dược xây dựng và ban hành Danh mục
chấm điểm kiểm tra GPP dựa trên các Nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà
thuốc ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ
trưởng Bộ Y tế để phù hợp với tình hình thực hiện GPP của toàn quốc.
2. Sở Y tế tiếp nhận, thẩm định hồ
sơ đăng ký kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra cơ sở và cấp giấy chứng nhận đạt
tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc đối với cơ sở đang hoạt động hoặc tái thẩm
định GPP, đồng thời cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ
sở thành lập mới.
3. Giấy chứng nhận đạt Nguyên tắc,
tiêu chuẩn GPP có thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp. Các giấy chứng nhận được cấp
trước đây có thời hạn là 02 năm được tiếp tục gia hạn thời gian hoạt động thêm
01 năm kể từ ngày hết hạn, Sở Y tế ban hành quyết định gia hạn kèm theo danh
sách các cơ sở gia hạn Giấy chứng nhận đạt Nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP.
4. Trong thời hạn Giấy chứng nhận đạt
Nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP còn hiệu lực, qua thanh tra, kiểm tra, giám sát, nếu
phát hiện các điểm không phù hợp trong thực hiện điều kiện chuyên môn của cơ sở
bán lẻ thuốc, Sở Y tế khuyến cáo và yêu cầu cơ sở bán lẻ thuốc có biện pháp
khắc phục tại Biên bản thanh, kiểm tra hoặc bằng công văn.
Trường hợp cơ sở bán lẻ thuốc có vi
phạm trong quá trình kinh doanh hoặc không còn đáp ứng điều kiện công nhận đạt
GPP, Sở Y tế tùy theo mức độ vi phạm để áp dụng một hoặc đồng thời một số biện
pháp sau:
- Thông báo với các đơn vị có liên
quan về việc cơ sở không duy trì điều kiện GPP
(thông
báo cho doanh nghiệp nếu là chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp, thông báo với các Hội nghề nghiệp…).
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định đối với các vi phạm đã được quy định tại quy định về xử phạt hành chính
trong lĩnh vực dược.
Chương V
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Bãi bỏ quy định tại khoản 5 Mục II Thông tư
02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành về một số
điều về điều kiện kinh doanh thuốc.
2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày
ký ban hành.
Nơi nhận:
-
Văn
phòng Chính phủ
(Phòng
Công báo; Website);
- Bộ
trưởng BYT; các Thứ trưởng BYT
- Bộ Tư
pháp (Cục
kiểm tra VBQPPL);
- Cơ quan
đại diện BYT tại TP.HCM;
- Sở Y tế tỉnh/TP trực thuộc Trung uơng;
- Cục Quân y - Bộ Quốc phòng;
- Cục Y tế - Bộ Công an;
- Cục Y tế GTVT - Bộ GTVT;
- Tổng
công ty dược VN;
- Hội Dược
học VN;
- Hiệp hội
SXKD dược VN;
- Website
BYT;
-
Lưu: VT, PC, QLD. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Cao Minh Quang |