Bộ công nghiệp Số
BỘ CÔNG NGHIỆP
__________
Số: 11/2006/TT-BCN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 20 tháng
12 năm 2006
|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện giá bán
điện
Căn cứ Nghị định số
55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm
2003 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03
tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 ngày 8 năm 2005 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số
276/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán
điện; Quyết định số 45/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp về giá bán buôn điện nông thôn và giá bán buôn điện cho khu tập thể,
cụm dân cư;
Sau khi trao đổi thống nhất với
Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện giá bán điện như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Thông tư này hướng dẫn thi
hành Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện (sau
đây gọi là Quyết định 276/2006/QĐ-TTg), Quyết định số 45/2006/QĐ-BCN ngày 14
tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về giá bán buôn điện nông thôn
và giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư (sau đây gọi là Quyết
định 45/2006/QĐ-BCN).
2. Giá bán lẻ điện quy định tại
khoản a, khoản b Điều 3 Quyết định 276/2006/QĐ-TTg và Giá bán buôn điện
nông thôn, giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư quy định tại Quyết định
45/2006/QĐ-BCN áp dụng cho các đối tượng
có ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với các đơn vị
bán điện từ hệ thống điện quốc gia. Giá
bán điện theo các tiêu chuẩn chất lượng điện quy định tại Nghị định số
105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực.
3.
Việc ký kết hợp đồng mua bán điện thực hiện theo quy định của Luật Điện lực và
các quy định hiện hành khác.
4. Giá bán điện phải áp dụng
theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Bên mua điện có trách nhiệm kê
khai đúng mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện theo quy định của Thông tư
này.
Nếu Bên mua điện thay đổi mục
đích sử dụng điện dẫn đến thay đổi giá phải thông báo cho Bên bán điện trước 15
ngày để điều chỉnh đối tượng áp giá trong hợp đồng. Bên bán điện kiểm tra và kịp
thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng quy định.
Trường hợp áp dụng giá sai đối
tượng sử dụng điện dẫn tới gây thiệt hại cho Bên mua hoặc Bên bán điện sẽ phải
truy thu hoặc thoái hoàn tiền điện. Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp
dụng sai giá sẽ tính với thời gian là 12 tháng kể từ thời điểm phát hiện trở về
trước.
5. Khi Bên mua điện sử dụng điện
cho nhiều mục đích khác nhau với mức giá khác nhau thì Bên bán điện phải lắp
công tơ đo đếm điện riêng cho từng loại giá; trường hợp chưa lắp được công tơ
riêng thì hai bên mua, bán điện căn cứ vào tình hình thực tế sử dụng điện để
thoả thuận tỷ lệ điện sử dụng cụ thể theo mỗi loại giá và đưa vào hợp đồng mua
bán điện.
6. Trường hợp Bên mua điện sử
dụng điện trong thời gian công tơ điện bị mất hoặc ngừng hoạt động thì sản lượng
điện sử dụng được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định
105/2005/NĐ-CP của Chính phủ và
trong Hợp đồng mua bán điện. Giá
điện áp dụng theo mục đích sử dụng điện ghi trong hợp đồng mua bán điện. Riêng
với đối tượng áp dụng hình thức ba giá, giá bán điện là giá bình quân của ba chu
kỳ ghi chỉ số công tơ liền kề trước đó, trường hợp không đủ ba chu kỳ thì áp
theo giá giờ bình thường.
7. Giá bán lẻ điện do đơn vị
phát điện độc lập bán trực tiếp cho tổ chức, các nhân sử dụng điện thực hiện
theo quy định tại điểm c Điều 3 Quyết định 276/2006/QĐ-TTg.
8. Trong Thông tư này các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
a) "Bên mua điện" là tổ
chức, cá nhân có ký hợp đồng mua điện của Bên bán điện để trực tiếp sử dụng hoặc
bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.
b) "Bên bán điện" là các
đơn vị bán buôn và bán lẻ điện có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực
bán buôn và bán lẻ điện.
II. GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN THEO CẤP
ĐIỆN ÁP
VÀ THEO THỜI GIAN SỬ DỤNG
TRONG NGÀY
1. Giá bán điện theo cấp điện áp
Giá bán lẻ điện theo cấp điện áp
được quy định tại Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg áp dụng đối với tất
cả các Bên mua điện, trừ các Bên mua điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt, giá
bán buôn điện cho nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư.
Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp
điện áp nào thì tính giá bán điện theo giá quy định tại cấp điện áp đó.
2. Giá bán điện theo thời gian
sử dụng trong ngày
2.1. Giá bán điện được quy định
theo thời gian sử dụng điện trong ngày (dưới đây gọi là hình thức ba giá).
a) Thời gian sử dụng điện trong
ngày để áp dụng hình thức ba giá được quy định như sau:
- Giờ bình thường: từ 04 giờ 00
đến 18 giờ 00 (14 giờ)
- Giờ cao điểm: từ 18 giờ 00 đến
22 giờ 00 (04 giờ)
- Giờ thấp điểm: từ 22 giờ 00
đến 04 giờ 00 (6 giờ) sáng ngày hôm sau.
b) Giá
bán điện theo hình thức ba giá được áp dụng với các đối tượng sau:
- Bên mua điện sử dụng vào mục
đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ
25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ
2000 kWh/tháng trở lên;
- Bên mua điện sử dụng vào mục
đích bơm tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày xen
canh.
c) Khuyến khích mua điện theo
hình thức ba giá đối với Bên mua điện
sö dông ®iÖn vào mục đích
sản xuất, kinh doanh dịch vụ có máy biến áp và sản lượng điện sử dụng dưới mức
quy định nêu trên;
Bên bán điện có trách nhiệm tạo
điều kiện, hướng dẫn để Bên mua điện được lắp công tơ ba giá.
2.2. Bên bán điện phải chuẩn bị
đủ công tơ đo đếm điện để lắp đặt cho Bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình
thức ba giá. Trong khi Bên bán điện chưa có điều kiện lắp đặt công tơ ba
giá thì áp dụng giá bán điện theo giờ bình thường.
2.3.
Trường hợp Bên bán điện có đủ điều kiện lắp đặt công tơ ba giá và có thông báo
trước bằng văn bản cho Bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức
ba giá về kế hoạch lắp lắp đặt công tơ ba giá, Bên mua điện có trách nhiệm phối
hợp với Bên bán điện để thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá.
Trong trường hợp Bên mua điện
thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá từ chối thực hiện việc lắp đặt
công tơ ba giá và đã được Bên bán điện thông báo ba lần thì sau 15 ngày kể từ
ngày thông báo đầu tiên, Bên bán điện được áp dụng giá bán điện giờ cao điểm cho
toàn bộ sản lượng điện tiêu thụ cho đến khi lắp đặt công tơ ba giá.
2.4. Trường hợp Bên mua điện
thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá có các tổ chức, cá nhân dùng chung công
tơ không thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá thì Bên bán điện phải tách
riêng công tơ của các tổ chức, cá nhân này thành hộ chính để ký hợp đồng mua bán
điện trực tiếp.
Nếu vì điều kiện kỹ thuật mà
chưa tách riêng hợp đồng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng điện chung công tơ
thì Bên bán điện lắp công tơ ba giá cho các tổ chức, cá nhân này để khấu trừ
điện năng theo thực tế sử dụng. Trường hợp chưa lắp được công tơ ba giá cho các
tổ chức, cá nhân dùng chung công tơ thì áp dụng giá điện giờ bình thường.
Ví dụ
: Bên mua điện là Nhà máy A có máy biến áp dung lượng 560 kVA thuộc đối tượng áp
dụng hình thức ba giá nhưng có các tổ chức, cá nhân dùng chung công tơ không
thuộc đối tượng này, bao gồm:
- Khu tập thể nhà máy sử dụng
điện cho sinh hoạt áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt.
- Trường dạy nghề B áp dụng giá
bán điện đối với cơ quan hành chính sự nghiệp.
Các đơn vị dùng chung này được
lắp công tơ ba giá để khấu trừ nên sản lượng giá theo thời gian ngày của nhà máy
A được tính như sau:
Đơn vị tính: kWh
|
|
Giờ bình thường |
Giờ cao điểm |
Giờ thấp điểm |
|
1. Điện sử dụng
chung (theo công tơ) |
7.856.000 |
2.150.000 |
3.450.000 |
|
2. Điện sử dụng của
trường dạy nghề B (theo công tơ) |
1.572.000 |
457.000 |
356.000 |
|
3- Điện sử dụng vào
sinh hoạt (theo công tơ) |
560.800 |
349.400 |
175.000 |
|
4- Điện sử dụng của
nhà máy A (4 =1-2-3) |
5.723.200 |
1.343.600 |
2.919.000 |
III. GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN THEO ĐỐI
TƯỢNG SỬ DỤNG
1. Giá bán điện cho sản xuất
1.1. Giá bán điện cho các ngành
sản xuất
Áp dụng đối với tất cả các Bên
mua điện để sử dụng vào sản xuất thuộc các ngành sau:
- Công nghiệp (kể cả luyện thép,
fero, clindon; sản xuất xút, u rê, quặng tuyển apatit, phốt pho vàng);
- Xây
dựng; Giao thông vận tải; Khai thác mỏ; Lâm nghiệp; Thuỷ hải sản;
- Nông nghiệp: trồng trọt (kể cả
điện phục vụ cho tưới cây công nghiệp, cây ăn quả ở những diện tích không thu
thuỷ lợi phí, thắp sáng kích thích cây ăn quả cho năng suất cao); chăn nuôi gia
súc, thuỷ hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống
dịch bệnh;
- Sản xuất nước sạch (kể cả điện
sử dụng tại văn phòng kinh doanh nước sạch) cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng sinh
hoạt, sản xuất kinh doanh.
Trường hợp Bên mua điện là tổ
chức, cá nhân sản xuất nước sạch ở thôn xã để bán cho các hộ tiêu dùng, nếu dùng
điện sau công tơ tổng thì tính theo giá mục đích khác của giá bán buôn cho nông
thôn, nếu sử dụng điện theo hợp đồng riêng thì tính theo giá bán điện cho sản
xuất.
- Văn phòng các tập đoàn, tổng
công ty, công ty quản lý sản xuất kinh doanh;
- Các kho chứa hàng hoá (thành
phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất;
- Các doanh nghiệp hoạt động
công ích;
- Bơm thoát nước, bơm tiêu úng,
xử lý nước thải của thành phố, thị xã;
- Các trạm thu phát sóng thuộc
các công ty bưu chính, viễn thông;
- Các hoạt động sản xuất khác.
1.2. Giá bán điện cho bơm nước
tưới tiêu
Giá bán điện cho bơm nước tưới
tiêu áp dụng đối với các Bên mua điện sử dụng vào mục đích bơm nước tưới tiêu
phục vụ sản xuất lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày xen canh (đay, cói,
lạc, đỗ...), giống lúa, cây ăn quả, giống cây ăn quả có thu thuỷ lợi phí, kể cả
điện sử dụng tại văn phòng các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công
trình thuỷ lợi hoặc Bên mua điện được cơ quan quản lý khai thác các công trình
thuỷ lợi xác nhận sử dụng điện vào mục đích bơm nước tưới tiêu phục vụ sản xuất
lúa, cây công nghiệp ngắn ngày xen canh.
2. Giá bán điện cho các cơ quan
hành chính sự nghiệp
2.1. Giá bán điện cho cơ quan
hành chính sự nghiệp
Giá bán điện cho cơ quan hành
chính sự nghiệp áp dụng đối với Bên mua điện là:
- Các cơ quan hành chính nhà
nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị; chính trị
- xã hội; các hội nghề nghiệp;
- Các đại sứ quán, cơ quan ngoại
giao, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế (không quản lý kinh doanh);
- Các đơn vị hoạt động trong
lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, báo chí, thể dục thể thao (kể cả bể bơi, sân quần
vợt...); đài phát thanh, truyền hình; các nhà hát, công ty biểu diễn; công ty và
rạp chiếu bóng, rạp xiếc, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao; viện bảo
tàng, nhà lưu niệm, triển lãm, nhà tang lễ, đài hoá thân;
- Phần được cấp kinh phí từ ngân
sách của hội chợ, ban quản lý chợ; phần được cấp kinh phí từ ngân sách của các
nhà khách, nhà nghỉ thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Bên mua điện
phải cung cấp những văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách để làm cơ sở
xác định tính giá theo tỷ lệ;
Ví dụ
: Nhà khách A là đơn vị thuộc một cơ quan Chính phủ thì điện năng sử dụng đối
với phần hoạt động được cấp kinh phí từ cơ quan Chính phủ tính theo giá bán điện
cho cơ quan hành chính sự nghiệp, đối với phần hoạt động kinh doanh tính theo
giá kinh doanh, dịch vụ.
- Các cơ quan bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội;
- Các cơ quan nghiên cứu, thiết
kế, quy hoạch; dạy nghề, dạy học (trừ các đối tượng được nêu ở điểm 2.2 mục 2
Phần III của Thông tư này);
- Các tổ chức, cơ quan phát hành
sách, báo Trung ương và địa phương (kể cả các cửa hàng), cung cấp thiết bị
trường học, thiết bị y tế (kể cả các cửa hàng), các tổ chức hoạt động từ thiện
của người nước ngoài;
- Các cơ sở tư vấn (trừ các đối
tượng nêu tại điểm 2.2 mục 2 Phần III của Thông tư này);
- Các kho dự trữ được cấp có
thẩm quyền quy định chức năng dự trữ quốc gia thuộc và không thuộc Cục Dự trữ
quốc gia;
- Ngân hàng chính sách xã hội
hoạt động phi lợi nhuận;
- Các ban quản lý dự án;
- Các hoạt động sản xuất hàng
hoá của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tính theo giá bán điện cho sản
xuất; các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
tính theo giá bán điện cho kinh doanh.
2.2. Giá
bán điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo và trường phổ thông
áp
dụng cho các đối tượng sau:
- Nhà trẻ, trường mẫu giáo,
trường phổ thông các cấp: tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, trung
tâm giáo dục thường xuyên (phần dạy văn hoá phổ thông), trường dân tộc nội trú
thuộc mọi loại hình công lập, bán công và dân lập;
- Các bệnh viện (kể cả phần sản
lượng điện sử dụng cho nhà tang lễ và đốt rác thải y tế của bệnh viện), cơ sở
khám, chữa bệnh (kể cả phần sản lượng điện sử dụng cho khám, chữa bệnh của trung
tâm y tế dự phòng), cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, điều trị bệnh nghề
nghệp, cơ sở cai nghiện ma tuý; văn phòng tư vấn cai nghiện ma tuý, HIV, sinh đẻ
có kế hoạch;
Các cơ sở này phải có quyết định
thành lập hoặc có giấy phép hành nghề của cấp có thẩm quyền. Trường hợp không có
quyết định thành lập hoặc giấy phép hành nghề của cấp có thẩm quyền thì tính
theo giá kinh doanh dịch vụ.
2.3. Giá bán điện cho chiếu sáng
công cộng
Áp dụng đối với Bên mua điện sử
dụng vào mục đích chiếu sáng công cộng đường phố; công viên; ngõ xóm; đền; chùa;
nhà thờ; di tích lịch sử đã được xếp hạng; nghĩa trang liệt sĩ; khu tập thể hoặc
cầu thang nhà tập thể; thang máy khu chung cư; bơm nước phục vụ sinh hoạt tại
khu tập thể cụm dân cư.
3. Giá bán lẻ điện tiêu dùng
sinh hoạt bậc thang
3.1. Giá bán lẻ điện tiêu dùng
sinh hoạt bậc thang áp dụng với các hộ gia đình sử dụng điện cho nhu cầu sinh
hoạt có hợp đồng mua bán điện trực tiếp với Bên bán điện.
Ví dụ cách tính tiền điện hàng
tháng:
Trường hợp 1:
Bên mua điện trong tháng sử dụng 60 kWh.
Số tiền Bên mua điện phải trả là
36.300 đ, trong đó:
+
Tiền điện 60 kWh x
550 đ/kWh = 33.000 đ
+
Thuế giá trị gia
tăng (10%) = 3.300đ
Trường hợp 2:
Bên mua điện trong tháng sử dụng 500 kWh
Số tiền Bên mua điện phải trả là
763.400 đ, trong đó:
- 100 kWh
đầu tiên: 100 kWh x 550 đ/kWh = 55.000 đ
- 50 kWh tiếp
theo: 50 kWh x 1.110 đ/kWh = 55.500 đ
- 50 kWh tiếp
theo: 50 kWh x 1.470 đ/kWh = 73.500 đ
- 100 kWh
tiếp theo: 100 kWh x 1.600 đ/kWh = 160.000 đ
- 100 kWh
tiếp theo: 100 kWh x 1.720 đ/kWh = 172.000 đ
- 100 kWh
tiếp theo: 100 kWh x 1.780 đ/kWh = 178.000 đ
Tổng cộng tiền điện =
694.000 đ
Thuế GTGT 10% =
69.400 đ
3.2. Bên mua điện có các hộ sử
dụng điện dùng chung công tơ (có hộ khẩu riêng) cần yêu cầu Bên bán điện lắp đặt
công tơ riêng cho từng hộ sử dụng để ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp.
Trong khi Bên bán điện chưa lắp
đặt được công tơ riêng cho từng hộ sử dụng, tạm thời áp dụng như sau: Bên mua
điện gồm dưới 10 hộ sử dụng điện đối với thị xã, thị trấn, huyện lỵ, ngoại thành
các thành phố và dưới 15 hộ sử dụng điện đối với nội thành các thành phố thì áp
dụng giá điện bậc thang cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc mức bậc thang chung
của Bên mua điện bằng mức điện năng tối đa của từng bậc thang quy định trong
biểu giá điện nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ.
Ví dụ
: Bên mua điện gồm 4 hộ sử dụng điện mua điện qua một công tơ đo đếm điện, mức
bậc thang giá bán lẻ điện sinh hoạt tính như sau:
- 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh đầu
tiên tính giá 550 đ/kWh
- 50 kWh x 4 hộ = 200kWh tiếp
theo tính giá 1.110 đ/kWh
- 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp
theo tính giá 1.470 đ/kWh
- 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp
theo tính giá 1.600 đ/kWh
- 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp
theo tính giá 1.720 đ/kWh
- Từ kWh thứ 1.601 trở lên tính
theo giá 1.780 đ/kWh
3.3. Bên
mua điện gồm một hộ sử dụng điện có nhiều hợp đồng mua bán điện sinh hoạt (mỗi
hợp đồng được lắp một công tơ riêng) sử dụng điện vào mục đích sinh hoạt tại một
địa điểm thì sản lượng để tính giá điện sinh hoạt bậc thang là tổng sản lượng
điện ghi được ở các công tơ tại địa điểm của hộ đó.
3.4. Trường hợp Bên mua điện ký
hợp đồng mua điện phục vụ sinh hoạt theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang, có
hoạt động khác (sản xuất, kinh doanh...) dùng chung qua công tơ điện sinh hoạt:
nếu tháng nào sản lượng điện đo đếm được tại công tơ nhỏ hơn hoặc bằng 50 kWh/hộ
(có hộ khẩu riêng) thì tính giá điện sinh hoạt bậc thang; nếu lớn hơn 50 kWh/hộ
thì tính giá cho từng mục đích sử dụng điện theo tỷ lệ được thể hiện trong hợp
đồng.
Ví dụ:
Bên mua điện ký hợp đồng mua điện phục vụ sinh hoạt theo giá bán lẻ điện sinh
hoạt bậc thang có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ dùng chung qua công tơ
đo đếm điện sinh hoạt. Trong hợp đồng thống nhất giữa hai bên mua bán điện có tỷ
lệ điện sinh hoạt là 80%, điện sản xuất là 10% và điện kinh doanh là 10%:
+
Nếu trong tháng hộ
này sử dụng 45 kWh/tháng thì tính 100% giá điện sinh hoạt ở nấc thang 100 kWh
đầu tiên giá 550 đ/kWh.
+
Nếu trong tháng hộ
này sử dụng 150 kWh thì tính giá như sau:
-
Sản lượng điện tính giá sinh hoạt bậc
thang 120 kWh (150 kWh x 80%)
+
100 kWh đầu tiên
giá 550 đ/kWh
+
20 kWh tiếp theo
giá 1.110 đ/kWh
-
Sản lượng điện
tính giá sản xuất 15 kWh (150 kWh x 10%);
-
Sản lượng tính giá
kinh doanh 15 kWh (150 kWh x 10%);
3.5. Các khách hàng mua điện qua
máy biến áp riêng sử dụng vào mục đích sinh hoạt thì tính giá điện theo giá bán
lẻ điện sinh hoạt bậc thang.
3.6. Việc ký hợp đồng mua điện
đối với người thuê nhà để sử dụng vào mục đích sinh hoạt thực hiện như sau:
a) Tại mỗi địa chỉ nhà thuê
(theo giấy tờ sở hữu nhà của bên cho thuê), Bên bán điện chỉ ký một hợp đồng mua
bán điện duy nhất. Việc ký hợp đồng được thực hiện ba bên giữa Bên bán điện với
người trực tiếp ký hợp đồng thuê nhà hoặc đại diện của những người thuê nhà
(trong trường hợp có nhiều người cùng ký hợp đồng thuê nhà tại cùng một địa
điểm) và chủ nhà cho thuê. Trong trường hợp người thuê nhà không thực hiện thanh
toán tiền điện đúng hạn với bất kỳ lý do nào, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm
thay người thuê nhà thanh toán tiền điện.
b) Trong trường hợp tại địa chỉ
nhà cho thuê đã có hợp đồng mua bán điện (do bên cho thuê nhà hoặc người thuê
nhà trước ký hợp đồng), Bên bán điện chỉ tiến hành ký hợp đồng mua bán điện mới
sau khi đã thanh lý hợp đồng mua bán điện cũ.
c) Trường hợp sinh viên và người
lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là Bên
mua điện ký hợp đồng mua bán điện với Bên bán điện thì cứ 4 người (căn cứ vào
giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) tính là
một hộ sử dụng điện áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang.
3.7. Trong trường hợp bất khả
kháng dẫn đến việc Bên bán điện phải dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ
thì định mức sử dụng điện của từng bậc thang giá điện sinh hoạt được điều chỉnh
tương ứng với số ngày dịch chuyển.
4. Giá bán điện cho kinh doanh
Giá bán điện cho kinh doanh áp
dụng với các đối tượng sử dụng điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
a) Các doanh nghiệp, cửa hàng,
siêu thị, cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hoá kể cả
các cửa hàng bán thuốc trừ sâu, thuốc thú y, giống cây, con;
b) Các cơ sở kinh doanh tiền tệ,
chứng khoán gồm ngân hàng thương mại, quỹ tiết kiệm, công ty tài chính, công ty
chứng khoán;
c) Công ty truyền hình cáp,
truyền hình số mặt đất;
d) Công ty xổ số thuộc tất các
các thành phần kinh tế;
đ) Các tổ chức hoạt động bảo
hiểm (trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế);
e) Cơ sở du lịch, cửa hàng nhiếp
ảnh, vũ trường, cửa hàng karaoke, massage;
g) Cửa hàng ăn uống, giải khát,
uốn tóc, giặt là, may đo, rửa ô tô, xe máy;
h) Hoạt động quảng cáo (kể cả
quảng cáo của các đài truyền hình) theo nhu cầu hoạt động của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ.
i) Cửa hàng sửa chữa, tân trang
ô tô, xe máy, phương tiện vận tải và hàng tiêu dùng;
k) Khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ,
nhà khách của các tổ chức, cá nhân; nhà cho thuê để ở hoặc làm văn phòng do chủ
nhà ký hợp đồng mua điện;
l) Điện
dùng ở phòng bán vé, trạm giao nhận hàng, phòng đợi (kể cả sảnh chờ) cửa hàng,
quầy bán hàng hoá thuộc các sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng;
m) Điện dùng ở các trạm thu phí
giao thông, điểm trông giữ xe ôtô;
n) Điện dùng ở các kho chứa hàng
hoá trong quá trình lưu thông;
o) Văn phòng, trụ sở các tập
đoàn, tổng công ty và các công ty trực tiếp quản lý kinh doanh, dịch vụ;
p) Các văn phòng, trung tâm
dịch vụ khách hàng;
q) Các tổ chức, cá nhân vừa sử
dụng điện vào sản xuất, vừa sử dụng điện vào kinh doanh trong lĩnh vực bưu
chính, viễn thông thì tính giá mua điện như sau:
+ Bưu điện các tỉnh Bắc Kạn, Cao
Bằng, Điện biên, Đắk Lắk, Đắc Nông, Gia Lai, Hà Giang, Hà Tĩnh, Kon Tum, Lạng
Sơn, Lào Cai, Lai Châu, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Sơn La, Tuyên Quang,
Thanh Hoá, Yên Bái:
*
97% sản lượng điện
theo giá sản xuất.
*
3% sản lượng điện
theo giá kinh doanh.
+ Bưu điện các tỉnh thành phố Bà
Rịa - Vũng Tầu, Đồng Nai, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và các đơn
vị kinh doanh bưu chính, viễn thông khác:
*
70% sản lượng điện
sử dụng theo giá sản xuất.
*
30% sản lượng điện
sử dụng theo giá kinh doanh.
+ Bưu điện các tỉnh còn lại, các
công ty viễn thông liên tỉnh và Công ty Tem:
*
90% sản lượng điện
sử dụng theo giá sản xuất.
*
10% sản lượng điện
sử dụng theo giá kinh doanh.
IV. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO NÔNG
THÔN
1. Giá bán buôn điện nông
thôn
1.1. Giá bán buôn điện phục vụ
cho sinh hoạt nông thôn
Áp dụng đối với sản lượng điện
sử dụng vào mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện tại xã, hợp tác xã, thôn,
xóm, mua điện theo công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến
áp của Bên mua điện hay Bên bán điện, không phân biệt cấp điện áp.
1.2. Giá bán buôn điện phục vụ
cho các mục đích khác
Áp dụng đối với lượng điện sử
dụng ngoài mục đích sinh hoạt và bơm nước tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa, rau
màu và cây công nghiệp ngắn ngày xen canh.
1.3. Sản lượng điện tính theo
mỗi loại giá (sinh hoạt, bơm nước, mục đích khác) là sản lượng điện tính toán
được từ hệ thống đo đếm điện đặt tại mỗi trạm biến áp.
1.4. Trường hợp không có công tơ
điện riêng cho từng mục đích sử dụng điện thì:
a) Bên mua điện và Bên bán điện
căn cứ vào tình hình thực tế sử dụng điện để xác định tỷ lệ sử dụng điện cụ thể
cho mỗi mục đích sử dụng để làm căn cứ áp giá điện. Việc xác định tỷ lệ sử dụng
điện cho từng mục đích như sau :
+ Trước ngày mùng mười hàng
tháng, Bên mua điện có trách nhiệm cung cấp cho Bên bán điện danh sách và sản
lượng điện bán trực tiếp cho các hộ sử dụng vào mục đích sinh hoạt và các mục
đích khác của tháng trước. Căn cứ vào bảng danh sách và sản lượng điện bán trực
tiếp theo mục đích sử dụng đến khách hàng sử dụng điện của tháng trước do Bên
mua điện cung cấp, Bên bán điện và Bên mua điện cùng nhau xác định tỷ lệ sản
lượng điện theo từng mục đích sử dụng để làm cơ sở áp giá bán điện cho tháng
tiếp theo.
+ Trường hợp bên mua buôn điện
để bán lẻ không cung cấp danh sách và sản lượng điện bán trực tiếp theo quy định
(mà không có lý do chính đáng) thì Bên bán điện được quyền tính giá điện theo
giá mục đích khác cho 100% phần sản lượng điện bán.
+ Trong trường hợp cần thiết và
với những hộ gia đình sử dụng điện sinh hoạt có sản lượng trên 100 kWh/tháng
(theo danh sách do Bên mua điện cung cấp), Bên bán điện có quyền và Bên mua điện
có trách nhiệm phối hợp với Bên bán điện tiến hành kiểm tra việc sử dụng điện để
đảm bảo việc sử dụng điện tiết kiệm và theo đúng mục đích sử dụng. Trong trường
hợp chứng minh được có việc sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt gia đình (như
sử dụng vào sản xuất nhỏ, kinh doanh dịch vụ) thì Bên bán điện có quyền xác định
lại tỷ lệ sử dụng điện theo từng mục đích để đảm bảo việc áp giá bán buôn điện
được chính xác theo đúng mục đích sử dụng.
b. Nếu Bên mua điện và Bên bán
điện không thống nhất được tỷ lệ điện cụ thể theo từng mục đích sử dụng thì báo
cáo Sở công nghiệp địa phương xem xét giải quyết. Trong trường hợp cần thiết, Sở
công nghiệp phối hợp với Sở Tài chính xem xét quyết định tỷ lệ sử dụng điện cụ
thể cho mỗi loại giá làm căn cứ để hai bên đưa vào hợp đồng mua bán điện.
1.5. Giá bán điện áp dụng đối
với sản lượng điện sử dụng vào bơm nước tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa, rau màu
và cây công nghiệp ngắn ngày xen canh theo tỷ lệ tại công tơ tổng là giá bán
điện bơm nước tưới tiêu giờ bình thường.
1.6. Trường hợp Bên mua điện có
tỷ trọng sử dụng điện vào mục đích khác (sản xuất, kinh doanh...) từ 50% trở lên
tính cho một công tơ thì tính theo giá điện cho sản xuất với cấp điện áp tương
ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg trừ lùi 10%.
Ví dụ 1:
Bên mua điện có công tơ điện đặt tại trạm biến áp có cấp điện áp 6 kV, cấp điện
sinh hoạt cho 100 hộ dân nông thôn chiếm 45% sản lượng, bơm nước tưới tiêu chiếm
5% sản lượng và điện phục vụ cho mục đích khác chiếm 50% sản lượng tính theo giá
như sau:
+
45% sản lượng điện
tính theo giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn 390 đ/kWh.
+
5% sản lượng điện
tính theo giá bơm nước theo giờ bình thường 600 đ/kWh.
+
50% sản lượng điện
tính theo giá bán điện cho sản xuất trừ lùi 10% là 774 đ/kWh (860 x 0,9 = 774).
Ví dụ 2:
Bên mua điện có công tơ điện đặt tại trạm biến áp có cấp điện áp 6 kV, cấp điện
cho sinh hoạt của 100 hộ dân nông thôn chiếm 55% sản lượng, bơm nước tưới tiêu
chiếm 5% sản lượng và điện phục vụ cho mục đích khác chiếm 40% sản lượng tính
theo giá như sau:
+
55% sản lượng điện
áp giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn 390 đ/kWh.
+
5% sản lượng điện
tính theo giá bơm nước theo giờ bình thường 600 đ/kWh.
+
40% sản lượng điện
tính theo giá bán điện cho mục đích khác 795 đ/kWh.
1.7. Trường hợp một trạm biến áp
có xuất tuyến riêng cho các xã, hợp tác xã, thôn, xóm khác để được hưởng giá bán
buôn thì cần bảo đảm điều kiện công tơ đo đếm điện tổng đặt tại trạm biến áp.
1.8. Trường hợp các trạm biến áp
của nông trường, lâm trường vừa cấp điện cho cán bộ công nhân viên nông, lâm
trường vừa cấp điện cho nông dân theo từng tuyến không thực hiện được việc đo
đếm riêng của từng đối tượng tính giá như sau:
- Phần sản lượng điện cấp cho
khu tập thể cán bộ công nhân viên tính theo giá bán buôn cho khu tập thể, cụm
dân cư.
- Phần sản lượng điện cấp cho
nông dân tính theo giá bán buôn điện nông thôn.
1.9. Trường hợp các trạm biến áp
của nông trường, lâm trường vừa cấp điện cho cán bộ công nhân viên nông, lâm
trường vừa cấp điện cho nông dân ở xen kẽ nhau không xác định được đối tượng cụ
thể thì tính theo giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn đối với điện sinh hoạt;
đối với điện sử dụng của mục đích khác tính theo giá bán buôn cho mục đích khác
của khu tập thể cụm dân cư.
2. Giá bán lẻ điện nông thôn
2.1. Giá bán lẻ điện ở nông
thôn, miền núi, hải đảo thực hiện theo biểu giá bán lẻ điện quy định tại Quyết
định 276/2006/QĐ-TTg và theo hướng dẫn tại Phần I, II và III của Thông tư này
trừ các trường hợp quy định tại điểm 2.2 và 2.3 mục này.
2.2. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
nông thôn do tổ chức quản lý điện nông thôn mua buôn điện năng thông qua hệ
thống điện quốc gia theo giá bán buôn điện nông thôn để bán trực tiếp cho khách
hàng sử dụng điện tại khu vực mà việc đầu tư hoạt động điện lực không có hiệu
quả kinh tế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không vượt quá mức giá
trần điện sinh hoạt nông thôn quy định tại khoản b Điều 3 Quyết định
276/2006/QĐ-TTg .
Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo cho các đơn vị điện lực hoạt động tại
khu vực mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế được
hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định của Luật Điện lực.
2.3. Giá
bán lẻ điện do các đơn vị phát điện độc lập bán trực tiếp cho khách hàng sử dụng
điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo do Bên bán điện xây dựng trình Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt nhưng không vượt ngoài khung giá bán lẻ điện quy định tại
khoản c Điều 3 Quyết định 276/2006/QĐ-TTg.
2.4. Tại
các khu vực mà giá bán lẻ điện sinh hoạt do các tổ chức quản lý điện nông thôn
mua buôn điện năng thông qua hệ thống điện quốc gia để bán trực tiếp cho khách
hàng sử dụng điện hiện còn cao hơn mức giá trần điện sinh hoạt nông thôn quy
định tại Quyết định 276/2006/QĐ-TTg, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các sở ban
ngành địa phương, các tổ chức quản lý điện nông thôn tiếp tục thực hiện các biện
pháp cần thiết để giảm chi phí, giảm tổn thất nhằm đưa mức giá bán điện xuống
dưới mức giá trần điện sinh hoạt nông thôn.
V. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO KHU TẬP
THỂ, CỤM DÂN CƯ
1. Giá bán buôn điện cho khu
tập thể, cụm dân cư
1.1. Giá bán buôn điện phục vụ
sinh hoạt cho khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với sản lượng điện phục
vụ sinh hoạt của các đối tượng sau:
a) Cụm dân cư, các khu tập thể
của cơ quan (kể cả cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế), xí nghiệp, nhà máy,
công trường, nông trường, lâm trường, trạm, trại... mà Bên mua điện gồm từ 10 hộ
sử dụng điện trở lên đối với: thôn, xóm, xã (không đủ điều kiện bán buôn nông
thôn); thị xã, thị trấn, huyện lỵ, ngoại thành các thành phố và từ 15 hộ sử dụng
điện trở lên đối với thành phố.
b) Nhà ở tập thể của học sinh,
sinh viên, cơ quan, xí nghiệp, lực lượng vũ trang, cơ sở dưỡng lão, người tàn
tật, trại trẻ mồ côi...
c) Nhà ở của người tu hành ở
đền, chùa, nhà thờ....
1.2. Giá bán buôn điện cho các
mục đích khác áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt.
1.3. Giá bán buôn điện cho khu
tập thể, cụm dân cư chỉ áp dụng cho những nơi mà Bên bán điện chưa có điều kiện
bán lẻ đến hộ dân tiêu dùng.
1.4. Những nơi Bên bán điện có
điều kiện bán lẻ đến tận hộ tiêu dùng điện mà khách hàng không đồng ý để Bên bán
điện bán lẻ đến hộ tiêu dùng điện thì Bên bán điện được phép áp dụng giá bán lẻ
điện sinh hoạt bậc thang nhân theo số hộ sử dụng điện thực tế như hướng dẫn tại
mục 3.2 Phần III của Thông tư này.
2. Giá bán lẻ điện cho khu tập
thể, cụm dân cư
Giá bán lẻ điện mà tổ chức quản
lý điện (đại diện ban quản lý khu tập thể cụm dân cư hoặc tổ chức quản lý kinh
doanh điện độc lập) ký hợp đồng mua buôn điện từ Bên bán điện tại công tơ tổng
theo giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư để bán lại cho khách
hàng sử dụng điện áp dụng theo biểu giá bán lẻ điện quy định tại tại Quyết định
276/2006/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này.
VI. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO KHU CÔNG
NGHIỆP
1. Giá bán buôn điện cho khu
công nghiệp
1.1. Giá mua bán điện giữa Ban
quản lý khu công nghiệp và Bên bán điện do hai bên thoả thuận trong hợp đồng mua
bán điện có thời hạn nhưng không vượt ngoài khung giá bán buôn điện do Bộ Công
nghiệp quy định.
Trong trường hợp chưa có khung
giá bán buôn điện, giá mua bán điện giữa Ban quản lý khu công nghiệp và Bên bán
điện do hai bên thoả thuận trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích hợp pháp của cả hai
bên.
1.2. Việc đàm phán thoả thuận
giá mua bán buôn điện được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số
105/2005/NĐ-CP ngày 17 ngày 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực.
1.3. Trong khi Bên mua và Bên
bán điện chưa có thoả thuận về mức giá mua bán buôn điện, trừ khi có các quy
định riêng khác của cấp có thẩm quyền, giá bán buôn điện cho khu công nghiệp
được áp dụng như sau:
a) Bên
bán điện bán cho Ban quản lý khu công nghiệp tại công tơ tổng theo mức giá bán
điện áp dụng cho các ngành sản xuất được quy định tại Quyết định
276/2006/QĐ-TTg, trừ trường hợp Ban quản lý khu công nghiệp mua điện từ Bên bán
điện và bán lại điện cho các tổ chức, cá nhân sử dụng điện vào mục đích sản xuất
nằm trong khu công nghiệp ở cùng một cấp điện áp.
b) Trong trường hợp Ban quản lý
khu công nghiệp mua điện từ Bên bán điện và bán lại điện cho các tổ chức, cá
nhân sử dụng điện vào mục đích sản xuất nằm trong khu công nghiệp ở cùng một cấp
điện áp:
Bên bán điện bán cho Ban quản lý
khu công nghiệp tại công tơ tổng theo mức giá bán điện áp dụng cho các ngành sản
xuất quy định tại Quyết định 276/2006/QĐ-TTg trừ lùi 2%. Sản lượng điện
để tính giá trừ lùi căn cứ trên mức sản lượng thực tế sử dụng hàng tháng của
khách hàng trong khu công nghiệp mua cùng cấp điện áp mà Ban quản lý khu công
nghiệp mua từ bên bán điện.
Ví dụ
: Ban quản lý khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện ở cấp điện áp 110 kV
để bán lại cho các hộ sử dụng điện vào sản xuất nằm trong khu công nghiệp thì:
- Trường hợp Ban quản lý khu
công nghiệp A bán điện cho các hộ sản xuất trong khu công nghiệp tại cấp điện áp
6 kV:
Giá Ban quản lý khu công nghiệp
A thanh toán với Bên bán điện được tính như sau:
|
|
Giá bán điện (đ/kWh) |
|
- Giờ bình thường
- Giờ thấp điểm
- Giờ cao điểm |
785
425
1.590 |
Ban quản lý khu công nghiệp A
bán điện cho các hộ sản xuất trong khu công nghiệp tại cấp điện áp 6 kV như sau:
|
|
Giá bán điện (đ/kWh) |
|
- Giờ bình thường
- Giờ thấp điểm
- Giờ cao điểm |
860
480
1.715 |
- Trường hợp Ban quản lý khu
công nghiệp A bán điện cho các hộ sản xuất trong khu công nghiệp tại cấp điện áp
110 kV:
Giá Ban quản lý khu công nghiệp
A thanh toán với Bên bán điện được tính như sau:
|
|
Giá bán điện (đ/kWh) |
|
- Giờ bình thường
- Giờ thấp điểm
- Giờ cao điểm |
785 * 98% = 769,3
425 * 98% = 416,5
1.590 * 98% = 1.558,2 |
Ban quản lý khu công nghiệp A
bán điện cho các hộ sản xuất trong khu công nghiệp tại cấp điện áp 110 kV như
sau:
|
|
Giá bán điện (đ/kWh) |
|
- Giờ bình thường
- Giờ thấp điểm
- Giờ cao điểm |
785
425
1.590 |
2. Giá bán lẻ cho khách hàng sử
dụng điện trong khu công nghiệp:
Giá bán lẻ cho khách hàng sử
dụng điện trong khu công nghiệp thực hiện theo đúng đối tượng và mức giá quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg và hướng dẫn
tại Phần I, II và III của Thông tư này.
VII. HIỆU LỰC THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2007 (theo ngày có hiệu lực của Quyết định số
276/2006/QĐ-TTg) và được áp dụng trong phạm vi toàn quốc.
2. Thông tư này thay thế Thông
tư liên tịch số 01/1999/TT-LT/BVGCP-BCN ngày 10 tháng 02 năm 1999, Thông tư liên
tịch số 02/2000/TTLT-BVGCP-BCN ngày 15 tháng 02 năm 2000 của Bộ Công nghiệp và
Ban Vật giá Chính phủ về hướng dẫn thực hiện giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt
đến hộ dân nông thôn và Thông tư số 01/2005/TT-BCN ngày 07 tháng 01 năm 2005 của
Bộ Công nghiệp về hướng dẫn thực hiện giá bán điện.
3. Các đơn vị điện lực có liên
quan và khách hàng sử dụng điện trong toàn quốc chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc cần phản ánh về Bộ Công nghiệp để kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
- Thủ tướng Chính phủ (b/cáo);
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Bộ trưởng (B/cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính Quốc gia;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Tập đoàn Điện lực VN;
- Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ;
- Lưu VT, PC, TCKT.
|
Châu Huệ Cẩm |