|
CHÍNH PHỦ
________
Số : 41/2007/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày 22
tháng 3 năm 2007 |
NGHỊ ĐỊNH
Về xây dựng ngầm đô
thị
_____
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
NGHỊ
ĐỊNH :
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Nghị định
này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về các yêu cầu đặc thù của hoạt động
xây dựng ngầm đô thị tại Việt Nam.
2. Hoạt động
xây dựng ngầm đô thị tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Luật Xây
dựng, các quy định của Nghị định này và các văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng
khác có liên quan.
3. Nghị định
này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt
động liên quan đến xây dựng ngầm đô thị tại Việt Nam.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị
định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Hoạt
động xây dựng ngầm đô thị" là hoạt động xây dựng có liên quan đến công trình
ngầm đô thị.
2. "Công trình ngầm đô thị" là những công trình được xây dựng ngầm dưới đất
tại đô thị bao gồm công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; công trình giao thông
ngầm; công trình công cộng ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng.
3. "Công
trình hạ tầng kỹ thuật ngầm" bao gồm các công trình đường ống cấp nước, cấp
năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc;
hào, tuynel kỹ thuật và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được xây
dựng ngầm.
4. "Công
trình giao thông ngầm" là công trình phục vụ giao thông được xây dựng dưới
mặt đất.
5. "Công
trình công cộng ngầm" là công trình phục vụ hoạt động công cộng được xây
dựng dưới mặt đất.
6. "Phần
ngầm của các công trình xây dựng" bao gồm tầng hầm (nếu có) và các bộ phận
của công trình xây dựng nằm dưới mặt đất.
7. "Hào kỹ
thuật" là cống ngầm có kích thước phù hợp để lắp đặt các đường dây, đường
ống kỹ thuật.
8. "Tuynel
kỹ thuật" là hầm ngầm để lắp đặt các hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật.
Tuynel kỹ thuật phải bảo đảm các yêu cầu về thông hơi, chiếu sáng, phòng
chống cháy nổ, thoát nước và có tiết diện tối thiểu để bảo đảm cho con người
có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì công trình.
9. "Không
gian ngầm đô thị" là không gian được tạo ra dưới mặt đất để sử dụng cho mục
đích xây dựng công trình ngầm đô thị.
10. "Quy
hoạch xây dựng ngầm đô thị" là việc tổ chức không gian xây dựng dưới mặt đất
nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả không gian ngầm đáp ứng các nhu cầu
phát triển đô thị.
Điều
3. Quy định về sử dụng không gian ngầm đô thị
1. Việc sử
dụng không gian ngầm đô thị để xây dựng công trình ngầm được xác định theo
giấy phép xây dựng.
2. Việc cho phép sử dụng không gian ngầm đô thị để xây dựng công trình ngầm
phải được cấp có thẩm quyền cho phép và phải tuân thủ các quy định sau:
a) Phù hợp
với quy hoạch xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp
công trình ngầm chưa được xác định trong quy hoạch xây dựng thì phải có thỏa
thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch xây dựng sau khi có ý
kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan của địa phương.
b) Không được vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc ranh giới thửa đất đã được xác
định. Khi có nhu cầu xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc ranh giới thửa
đất đã được xác định (trừ phần đấu nối kỹ thuật của hệ thống đường dây,
đường ống ngầm) thì phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép.
c) Phải ở
chiều sâu và có khoảng cách theo chiều ngang không làm ảnh hưởng đến sự an
toàn, công tác quản lý, khai thác và sử dụng của các công trình lân cận,
công trình bên trên cũng như các công trình đã được xác định hoặc dự kiến sẽ
có trong quy hoạch xây dựng.
Điều
4. Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng công trình ngầm đô thị
1. Việc áp
dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng công trình ngầm phải tuân thủ các quy
định về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
2. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng công trình ngầm, tiêu chuẩn xây
dựng đối với công trình công cộng, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.
3. Các Bộ
có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành căn cứ vào quy chuẩn xây dựng
công trình ngầm, ban hành tiêu chuẩn xây dựng công trình ngầm chuyên ngành
thuộc chức năng quản lý của mình.
Điều
5. Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng công trình ngầm đô thị
1. Nhà
nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, khai thác
kinh doanh các công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm và công
trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo các hình thức đầu tư thích hợp.
2. Các tổ
chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình được quy định tại khoản 1 Điều này
được hỗ trợ và tạo điều kiện ưu đãi như sau:
a) Miễn
hoặc giảm thuế sử dụng đất.
b) Được hỗ
trợ một phần kinh phí bồi thường giải phóng không gian ngầm, mặt bằng có
liên quan đến công trình ngầm.
c) Được sử
dụng các nguồn tài chính ưu đãi.
d) Được hỗ
trợ đầu tư và ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Điều
6. Lưu trữ hồ sơ công trình ngầm đô thị
1. Công
trình ngầm đô thị xây dựng xong phải được lưu trữ hồ sơ theo các quy định
của pháp luật về lưu trữ.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương có trách nhiệm quản
lý hồ sơ thiết kế công trình ngầm đô thị; cung cấp thông tin về công trình
ngầm đô thị cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều
7. Các hành vi bị cấm
1. Xây dựng
công trình ngầm đô thị trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng tại các vùng có
nguy cơ cao về tai biến địa chất công trình ảnh hưởng đến độ an toàn của các
công trình ngầm.
2. Xây dựng
công trình ngầm đô thị sai quy hoạch xây dựng, sai thiết kế đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, xây dựng không xin phép hoặc sai giấy phép xây dựng.
3. Vi phạm
phạm vi bảo vệ công trình ngầm.
4. Tham gia
hoạt động xây dựng ngầm mà không đủ điều kiện năng lực theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
5. Vi phạm
các quy định về khai thác sử dụng, bảo trì công trình ngầm.
6. Các hành
vi khác vi phạm các quy định của pháp luật về xây dựng.
Chương
II
QUY HOẠCH XÂY
DỰNG NGẦM ĐÔ THỊ
Điều 8. Quy định chung về quy
hoạch xây dựng ngầm đô thị
1. Quy hoạch
xây dựng ngầm đô thị là một bộ phận của quy hoạch xây dựng đô thị và được
lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch
xây dựng.
2. Quy hoạch
xây dựng ngầm đô thị được phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng
ngầm đô thị tiếp theo.
3. Quy hoạch
xây dựng đối với các đô thị có số dân trên một triệu người phải quy hoạch hệ
thống đường tầu điện ngầm.
4. Quy hoạch
xây dựng các khu đô thị mới, đô thị mới, các đường phố xây dựng mới tại các
đô thị cũ phải quy hoạch hệ thống tuynel, hào kỹ thuật để lắp đặt các công
trình đường dây, đường ống kỹ thuật. Đối với các đô thị cũ phải có kế hoạch
xây dựng tuynel, hào kỹ thuật để từng bước hạ ngầm các công trình đường dây,
đường ống kỹ thuật.
5. Đối với
các đô thị loại 2 trở lên đã có quy hoạch xây dựng được phê duyệt, phải tiến
hành lập bổ sung quy hoạch xây dựng ngầm. Đối với các đô thị còn lại việc
tiến hành lập bổ sung quy hoạch xây dựng ngầm khi chưa đến thời điểm điều
chỉnh quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tuỳ
theo nhu cầu thực tế tại địa phương.
Điều
9. Các yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng ngầm đô thị
1. Bảo đảm
sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
2. Bảo đảm
kết nối tương thích và đồng bộ, an toàn các công trình ngầm và giữa công
trình ngầm với các công trình trên mặt đất.
3. Bảo đảm
các yêu cầu về bảo vệ môi trường và nguồn nước ngầm.
4. Kết hợp
chặt chẽ với các yêu cầu về an ninh và quốc phòng; đồng thời bảo đảm an toàn
và bảo vệ cho công tác bí mật của các công trình an ninh, quốc phòng.
Điều
10. Nội dung của quy hoạch xây dựng ngầm đô thị
1. Đối với
quy hoạch chung xây dựng đô thị:
a) Phân
tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thuỷ
văn liên quan đến việc xây dựng ngầm; hiện trạng xây dựng mạng lưới hạ tầng
kỹ thuật ngầm và các khu vực sử dụng không gian ngầm đô thị.
b) Dự báo
nhu cầu phát triển và sử dụng không gian ngầm.
c) Dự báo
các vị trí đấu nối không gian các công trình ngầm.
d) Dự báo vị
trí, quy mô của các công trình công cộng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật
ngầm.
đ) Xác định các khu vực cấm và khu vực hạn chế xây dựng công trình ngầm.
e) Xác định phạm vi bảo vệ an toàn đối với các công trình giao thông ngầm.
2. Đối với
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
a) Phân tích
đánh giá hiện trạng xây dựng các công trình ngầm.
b) Xác định
cụ thể vị trí, quy mô các công trình công cộng, giao thông và hạ tầng kỹ
thuật ngầm.
c) Xác định
vị trí đấu nối không gian và đấu nối kỹ thuật các công trình.
Điều
11.Hồ sơ quy hoạch xây dựng ngầm đô thị
Hồ sơ quy
hoạch xây dựng ngầm đô thị là một bộ phận của hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng
đô thị, phần hồ sơ bổ sung như sau:
1. Các bản
vẽ:
a) Đối với
quy hoạch chung xây dựng đô thị:
- Bản đồ
hiện trạng các khu vực xây dựng và sử dụng không gian ngầm;
- Bản đồ
phân vùng các khu vực xây dựng công trình ngầm đô thị.
b) Đối với
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
- Bản đồ
hiện trạng xây dựng công trình ngầm;
- Bản đồ quy
hoạch xây dựng các công trình ngầm.
Tỷ lệ các
bản đồ trên tuân thủ theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng đô
thị.
2. Báo cáo
tổng hợp bổ sung thuyết minh và các văn bản pháp lý liên quan đến việc xây
dựng công trình ngầm.
Chương
III
XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
Điều 12. Giấy phép xây
dựng công trình ngầm đô thị.
1.
Trước khi khởi công xây dựng công trình ngầm, chủ đầu tư phải có giấy phép
xây dựng theo quy định. Việc xin và cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ các
quy định pháp luật liên quan và các quy định của Nghị định này.
2.
Điều kiện cấp phép xây dựng công trình ngầm:
a)
Tuân thủ các quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng.
b)
Đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
c)
Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và công trình bên trên,
an toàn cho người và cộng đồng.
d)
Bảo đảm các yêu cầu về thông gió, chiếu sáng, thoát nước, phòng chống cháy
nổ, thoát hiểm, cứu nạn, cứu hộ và bảo vệ môi trường.
e)
Hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của hoạt động xây dựng ngầm đối với các hoạt
động bình thường của đô thị.
3.
Phần ngầm của công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng cùng với công
trình xây dựng và giấy phép xây dựng phải ghi cụ thể: phạm vi phần ngầm công
trình, số tầng hầm và độ sâu tầng hầm.
4.
Đối với công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm và công trình
hạ tầng kỹ thuật ngầm:
a)
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị gồm:
-
Đơn xin cấp giấy phép xây dựng.
-
Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản cho phép
sử dụng không gian ngầm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình;
mặt bằng và chiều sâu móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công
trình; sơ đồ hệ thống và các điểm đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian và
ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có
giấy phép xây dựng).
-
Các thỏa thuận đấu nối kỹ thuật và đấu nối không gian.
-
Các giải pháp kỹ thuật liên quan đến bảo đảm an toàn cho người, công trình,
công trình lân cận và công trình bên trên, phương tiện thi công và các hoạt
động công cộng khác.
-
Giấy cam kết hoàn trả mặt bằng trên mặt đất theo quy định.
b)
Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị:
-
Địa điểm, vị trí công trình hoặc tuyến xây dựng công trình ngầm.
-
Loại công trình.
-
Ranh giới thửa đất trên mặt bằng.
-
Ranh giới xây dựng công trình ngầm.
-
Diện tích công trình (trừ công trình ngầm theo tuyến).
-
Độ sâu tối đa công trình và độ sâu từng tầng hầm.
-
Vị trí đấu nối công trình.
c) Giấy phép xây dựng đối với công trình công cộng ngầm, công trình giao
thông ngầm và công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo mẫu quy định tại phụ lục
của Nghị định này.
d)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy
phép xây dựng công trình ngầm đô thị trên địa bàn do mình quản lý.
Điều
13. Yêu cầu về đấu nối công trình ngầm đô thị
1.
Đấu nối kỹ thuật
Việc đấu nối giữa công trình ngầm với các công trình hạ tầng kỹ thuật chung
của đô thị phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a)
Vị trí đấu nối kỹ thuật phải phù hợp với quy hoạch xây dựng.
b)
Phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng công trình.
c) Đáp ứng yêu cầu đồng bộ.
d) Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật quy định đối với từng loại công trình.
2. Đấu nối không gian
Việc đấu nối không gian giữa các công trình ngầm, công trình ngầm với công
trình trên mặt đất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Vị trí đấu nối không gian phải theo quy hoạch xây dựng.
b) Bảo đảm
an toàn cho các công trình.
c) Bảo đảm
thuận lợi khi sử dụng và thoát hiểm khi cần thiết.
3. Thỏa
thuận đấu nối: Khi thiết kế xây dựng công trình ngầm, chủ đầu tư xây dựng
công trình ngầm phải có thoả thuận với các đơn vị quản lý vận hành công
trình hạ tầng kỹ thuật của đô thị và chủ sở hữu hoặc quản lý sử dụng công
trình được đấu nối không gian (nếu có).
4. Thực
hiện đấu nối: Trước khi thi công đấu nối công trình, chủ đầu tư có trách
nhiệm thông báo về kế hoạch và tiến độ thi công đấu nối công trình đến cơ
quan, đơn vị thỏa thuận đấu nối để giám sát và phối hợp thực hiện.
Điều
14. Yêu cầu về khảo sát xây dựng công trình ngầm đô thị
1. Khảo
sát xây dựng công trình ngầm phải cung cấp đầy đủ các số liệu, tài liệu,
thông số kỹ thuật về các công trình ngầm và trên mặt đất hiện có, các điều
kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, khả năng tồn tại các loại khí
độc hại của khu vực xây dựng để làm cơ sở xác định phạm vi, độ sâu công
trình, lựa chọn công nghệ thi công thích hợp nhằm bảo đảm an toàn cho người,
công trình và công trình lân cận.
2. Công
tác khảo sát phải làm rõ các bất thường về điều kiện địa chất công trình,
địa chất thủy văn để có biện pháp xử lý thích hợp phục vụ công tác thiết kế
thi công xây dựng công trình ngầm.
3. Trong
quá trình thi công xây dựng công trình ngầm, nếu nhà thầu thi công phát hiện
các yếu tố bất thường so với tài liệu khảo sát ban đầu thì phải tiến hành
khảo sát bổ sung để có biện pháp điều chỉnh thích hợp.
4. Khảo
sát xây dựng công trình ngầm đô thị phải bảo đảm vệ sinh môi trường và phải
hoàn trả mặt bằng sau khi hoàn thành nhiệm vụ khảo sát.
Điều 15.
Yêu cầu về thiết kế
xây dựng công trình ngầm đô thị
1. Thiết kế
xây dựng công trình ngầm phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đô thị.
2. Thiết kế xây dựng công trình ngầm phải phù hợp với điều kiện địa chất
công trình, địa chất thủy văn và những biến động của chúng có thể xảy ra.
3. Thiết
kế xây dựng công trình ngầm phải đồng bộ, kết nối phù hợp với quần thể kiến
trúc của các công trình liền kề, trên mặt đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật
chung của đô thị; bảo đảm an toàn, không làm ảnh hưởng đến các công trình
xây dựng lân cận, bên trên; kết hợp với yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng
khi cần thiết; đồng thời phải có giải pháp bảo tồn cây xanh, bảo vệ di tích
lịch sử, văn hóa tại khu vực xây dựng (nếu có).
4. Thiết
kế tổ chức không gian kiến trúc bên trong các công trình ngầm ngoài các yêu
cầu về công năng sử dụng và bền vững còn phải bảo đảm các yêu cầu về mỹ
quan, phù hợp với các đặc điểm văn hóa, lịch sử tại khu vực xây dựng công
trình.
5. Thiết
kế các hệ thống chiếu sáng, điều hòa, thông gió, phòng cháy, chữa cháy,
thoát hiểm và hệ thống kiểm soát khai thác vận hành trong công trình ngầm
phải phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
6. Thiết
kế xây dựng công trình ngầm phải đảm bảo các yêu cầu về chống thấm, chống ăn
mòn và xâm thực.
7. Thiết
kế công trình ngầm phải bảo đảm việc sử dụng thuận lợi cho người khuyết tật,
bảo đảm an toàn và thoát hiểm nhanh chóng khi có sự cố.
8. Thiết
kế công trình ngầm phải có quy trình vận hành sử dụng và quy định bảo trì
công trình.
9. Thiết
kế xây dựng công trình ngầm phải đề xuất nhiệm vụ của công tác quan trắc địa
kỹ thuật.
10. Nhà
thầu thiết kế xây dựng công trình ngầm phải có các chỉ dẫn, tạo điều kiện
thi công theo đúng bản vẽ thiết kế, đồng thời thực hiện công tác giám sát
tác giả trong suốt quá trình thi công để xử lý các khác biệt giữa thực tế
thi công và đồ án thiết kế.
Điều
16.
Yêu cầu về thi công
xây dựng công trình ngầm đô thị
1. Trước
khi thi công xây dựng công trình ngầm chủ đầu tư phải tiến hành thăm dò, xác
định hiện trạng các công trình ngầm hiện có trong khu vực xây dựng để có
biện pháp xử lý phù hợp.
2. Các nhà
thầu xây dựng phải thiết kế biện pháp thi công được chủ đầu tư hoặc đại diện
chủ đầu tư chấp thuận.
3. Quá trình
thi công xây dựng công trình ngầm phải bảo đảm an toàn, hạn chế ảnh hưởng
đến hoạt động bình thường của đô thị, các công trình lân cận và bên trên; có
các biện pháp nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước
ngầm và môi trường địa chất đô thị.
4. Thi công
xây dựng công trình ngầm phải có kế hoạch khắc phục các sự cố có thể xẩy ra
trong quá trình thi công như: gặp tầng đất yếu, tầng chứa nước, khí độc,
cháy nổ, sạt lở, trồi đất, bục đất nhằm bảo đảm an toàn cho người, phương
tiện thi công và cho công trình.
5. Thi công
xây dựng công trình ngầm phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, trình tự công
việc và có chế độ thường xuyên kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn khi thi
công, kiểm soát chặt chẽ người vào, ra công trình ngầm trong suốt quá trình
thi công công trình. Khi gặp các sự cố bất thường nhà thầu xây dựng phải có
trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư và các bên liên quan để có biện pháp xử
lý phù hợp.
6. Công
trường xây dựng công trình ngầm phải có rào chắn, biển báo theo quy định đối
với công trình xây dựng.
7. Công
trình công cộng ngầm, giao thông ngầm phải được kiểm tra và được cấp giấy
chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào
khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
8. Lực lượng
tham gia thi công xây dựng công trình ngầm phải được huấn luyện kỹ thuật và
được trang bị bảo hộ an toàn lao động phù hợp với điều kiện thi công của
từng loại công trình ngầm.
Điều 17.
Yêu cầu quan trắc địa
kỹ thuật công trình ngầm đô thị
1. Quan trắc
địa kỹ thuật phải được thực hiện theo quy định trong suốt quá trình thi công
và khai thác sử dụng công trình ngầm.
2. Quan trắc
địa kỹ thuật bao gồm các quan trắc trên bản thân công trình ngầm, môi
trường địa chất, các công trình bên trên và liền kề.
3. Công tác
quan trắc địa kỹ thuật thực hiện theo đúng phương án quan trắc đã được chủ
đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng phê duyệt.
4. Khi quan
trắc thấy có yếu tố bất thường thì phải thông báo cho chủ đầu tư hoặc chủ
quản lý, sử dụng và cơ quan thiết kế biết để có các biện pháp xử lý kịp
thời.
Điều 18.
Bảo trì công trình
ngầm đô thị
1. Yêu cầu
bảo trì công trình ngầm:
a) Thực hiện
chế độ bảo trì thường xuyên và bảo trì định kỳ đối với công trình công cộng
ngầm và công trình giao thông ngầm; thực hiện chế độ bảo trì định kỳ đối với
các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.
b) Khi
thực hiện công tác bảo trì, phải chú ý kiểm tra nghiêm ngặt hệ thống đấu nối
công trình; các thiết bị kiểm soát thông gió, chiếu sáng, phòng chống cháy
nổ và bảo vệ môi trường.
2. Trách
nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc bảo trì công trình ngầm:
a) Các cơ
quan, tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình công cộng ngầm và công
trình giao thông ngầm phải thẩm định quy trình bảo trì công trình ngầm.
b) Chủ sở
hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:
- Tổ chức
thực hiện bảo trì công trình ngầm.
- Thực hiện
bảo trì công trình ngầm theo chỉ dẫn và quy định của nhà thầu thiết kế, nhà
thầu cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, thiết bị công trình và tuân thủ
các quy chuẩn, tiêu chuẩn.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị
xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy
định.
- Báo cáo
định kỳ về công tác bảo trì và tình hình hoạt động của công trình ngầm cho
cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
c) Cơ quan
quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra
định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác bảo trì của chủ quản lý, sử
dụng công trình ngầm.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng ngầm đô thị
1.
Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
xây dựng ngầm đô thị trên phạm vi cả nước. Các Bộ có quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc quản lý xây dựng các
công trình ngầm chuyên ngành tại đô thị.
2.
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về xây
dựng ngầm tại các đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
Điều 20. Hiệu lực thi
hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 21.
Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị định này.
2. Bộ trưởng
Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này./.
|
Nơi
nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy
ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối
cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn
thể;
- Học viện Hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, CN (5b). A. |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng |