BỘ TÀI CHÍNH
|
BỘ
TÀI CHÍNH
___________
Số :
33/2007/TT- BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –
Hạnh phúc
________________________
Hà
Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2007 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn quyết toán dự án
hoàn thành
thuộc nguồn vốn Nhà nước
Căn cứ Nghị định số
16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số
126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong
hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà;
Căn cứ Nghị định số
77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ
Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước như
sau :
PHẦN I - QUY ĐỊNH CHUNG
1-
Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước,
bao gồm vốn Ngân sách nhà nước, vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn
Trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền địa phương), vốn Tín dụng do Nhà nước bảo
lãnh, vốn Đầu tư phát triển của các Tổng Công ty nhà nước, Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên, sau khi hoàn thành đều phải quyết toán theo quy định của
Thông tư này.
Các dự án do chủ tịch ủy ban nhân dân xã, thị trấn quyết định đầu tư và dự án
do cấp có thẩm quyền giao ủy ban nhân dân xã, thị trấn làm chủ đầu tư thực hiện
theo Thông tư hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, thị trấn;
không áp dụng Thông tư này.
2-
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá
trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí
được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều
chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp
luật. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết
toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3-
Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí
đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép
không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình
thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưu động; đồng thời phải đảm bảo đúng
nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định.
4- Đối với các dự án
quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự
án, trong đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập vận hành khai
thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đầu tư, thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu
dự án đó được thực hiện quyết toán vốn đầu tư như một dự án đầu tư độc lập.
5- Đối với các dự án
có nhiều hạng mục công trình mà mỗi hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục khi
hoàn thành có thể đưa vào khai thác, sử dụng, thì chủ đầu tư lập báo cáo quyết
toán vốn đầu tư theo hạng mục, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị đề
nghị quyết toán của hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí mua
sắm và lắp đặt thiết bị, các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hạng
mục đó. Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn
bộ dự án và xác định mức phân bổ chi phí chung của dự án cho từng hạng mục
công trình thuộc dự án trình người có thẩm quyền phê duyệt.
6- Đối với các dự án
đầu tư có sử dụng vốn nước ngoài (vốn do Nhà nước bảo lãnh, vốn vay, vốn
viện trợ từ các Chính phủ, tổ chức, cá nhân người nước ngoài) khi hoàn thành
phải thực hiện quyết toán theo quy định của Thông tư này và các quy định liên
quan của Điều ước quốc tế (nếu có).
7- Đối với các dự án
sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) gồm nhiều hợp phần, trong
đó có hợp phần chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, có hợp phần chi phí hành chính,
sự nghiệp được quyết toán như sau:
7.1- Hợp phần chi phí
xây dựng cơ bản quyết toán theo quy định cụ thể của Thông tư này;
7.2- Hợp phần chi phí
hành chính, sự nghiệp quyết toán theo quy định cụ thể của chế độ kế toán hành
chính, sự nghiệp.
8- Đối với dự án của
cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh
quốc phòng, dự án mua sở hữu bản quyền, việc quyết toán dự án hoàn thành được
thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất và
kiến nghị của cơ quan có dự án.
9-
Thông qua công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình
đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang
lại; xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho
vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đồng thời
qua đó rút kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà
nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư trong cả nước.
PHẦN II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I - NỘI DUNG BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
1- Nguồn vốn đầu tư thực
hiện dự án tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng
nguồn vốn đầu tư).
2- Chi phí đầu tư đề nghị quyết
toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí khác;
chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư.
3- Xác định chi phí đầu tư thiệt
hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư.
4- Xác định số lượng
và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục
công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài
sản cố định, tài
sản lưu động theo chi phí thực tế. Đối với các dự án có thời gian thực hiện đầu
tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào
khai thác sử dụng phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời
điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
- Việc phân bổ chi phí khác cho
từng tài
sản cố định được xác định theo nguyên
tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài
sản cố định nào thì tính cho tài
sản cố định đó; chi phí chung liên quan
đến nhiều tài sản cố định
thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài
sản cố định so với tổng số chi phí trực
tiếp của toàn bộ tài sản cố
định.
-Trường hợp tài sản được bàn
giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài
sản bàn giao cho
từng đơn vị.
II - BIỂU MẪU
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
1- Đối với dự án hoàn thành: gồm
các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 /QTDA thuộc Phụ lục số 02
kèm theo Thông tư này.
2- Đối với hạng mục công trình
hoàn thành:
Gồm các biểu theo Mẫu số: 01,
02, 03, 04, 05, 06 /QTDA thuộc Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
3- Đối với dự án quy hoạch hoàn
thành; đối với chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án bị huỷ bỏ theo quyết định của
cấp có thẩm quyền:
Gồm các biểu theo Mẫu số: 07,
08, 09/QTDA thuộc Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
4- Nơi nhận báo cáo quyết toán:
- Cơ quan thẩm tra, phê duyệt
quyết toán;
- Cấp trên trực tiếp của chủ đầu
tư (nếu có);
- Cơ quan cấp vốn, cho vay,
thanh toán.
III - HỒ
SƠ TRÌNH DUYỆT QUYẾT TOÁN
(Gồm 01 bộ gửi cơ quan thẩm tra
phê duyệt quyết toán)
1- Đối với dự án, công trình,
hạng mục công trình hoàn thành:
1.1- Tờ trình đề nghị phê duyệt
quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc).
1.2- Báo cáo
quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại mục II, Phần II của Thông tư này
(bản gốc).
1.3- Các văn bản pháp lý có liên
quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản gốc hoặc bản sao).
1.4- Các hợp đồng kinh tế, biên
bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án
(bản gốc hoặc bản sao).
1.5- Các biên bản nghiệm thu
hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm
thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng
mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao).
1.6-Toàn bộ các bản quyết toán
khối lượng A-B (bản gốc).
1.7- Báo cáo kết quả kiểm toán
quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của chủ đầu tư về kết
quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị.
1.8- Kết luận thanh tra, Biên
bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán
Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ
đầu tư.
Trong quá trình thẩm tra, chủ
đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công
tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự
toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan.
2- Đối với dự án quy hoạch; chi
phí chuẩn bị đầu tư của dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
2.1- Tờ
trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc).
2.2- Báo cáo
quyết toán theo quy định tại mục II, Phần II của Thông tư này (bản gốc).
2.3- Tập các
văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao).
2.4- Các hợp đồng kinh tế giữa
chủ đầu tư với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (nếu có, bản
gốc hoặc bản sao).
Trong quá trình thẩm tra, chủ
đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán
vốn đầu tư của dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết toán yêu cầu.
IV - THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT, CƠ
QUAN THẨM TRA QUYẾT TOÁN
1- Thẩm quyền
phê duyệt quyết toán:
1.1- Bộ
trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án được Quốc hội quyết định chủ
trương và cho phép đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư;
1.2- Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương
của các đoàn thể; Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
phê duyệt quyết toán các dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được
ủy quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B, C cho cơ
quan cấp dưới trực tiếp.
1.3- Đối với
các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt
quyết toán dự án hoàn thành.
2- Cơ quan
thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành:
- Đối với dự
án được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định
đầu tư: Bộ Tài chính thẩm tra;
- Đối với
dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Trung ương quản lý: người
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản
lý tổ chức thẩm tra.
- Đối với các dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý: Sở Tài
chính tổ chức thẩm tra.
- Đối với các dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh quản lý:
Phòng Tài chính tổ chức thẩm tra.
- Đối với các dự án còn lại,
người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc
quyền quản lý tổ chức thẩm tra.
Trường hợp cần thiết, người có
thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định thành lập tổ công tác thẩm tra để
thực hiện thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán; thành phần của tổ công tác
thẩm tra quyết toán gồm thành viên của các đơn vị có liên quan.
V - KIỂM
TOÁN QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
1- Tất cả các dự án quan trọng
quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều
phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt
quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của
cấp có thẩm quyền.
2- Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn
nhà thầu kiểm toán theo quy định của Luật Đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm toán
quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của Pháp lệnh về Hợp đồng kinh tế.
3- Nhà thầu kiểm toán quyết toán
phải là các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam và quy định tại
Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập.
4- Nhà thầu kiểm toán thực hiện
kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành, lập báo cáo kiểm toán phải tuân thủ Chuẩn
mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành do Bộ Tài chính ban hành
và các nội dung cụ thể tại Điểm 2, Mục VI dưới đây.
VI - THẨM
TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
1- Nội dung thẩm tra
1.1- Đối với dự �n đã kiểm toán
quyết toán:
Trên cơ sở Báo cáo kết quả kiểm
toán dự án hoàn thành; cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện
thẩm tra theo các nội dung sau:
- Thẩm tra tính tuân thủ Chuẩn
mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và các nội dung cụ thể
tại Điểm 2, Mục VI dưới đây của Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành; nếu
chưa đảm bảo yêu cầu so với quy định, cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu nhà thầu
kiểm toán thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung.
- Thẩm tra việc áp dụng văn bản
quy phạm pháp luật, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán
dự án.
- Xem xét
những kiến nghị, những nội dung còn khác nhau giữa báo cáo quyết toán của chủ
đầu tư và báo cáo kiểm toán dự án hoàn thành của nhà thầu kiểm toán.
- Xem xét
việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận
của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có).
1.2- Đối với dự án không kiểm
toán quyết toán:
Đối với dự án
không kiểm toán quyết toán, cơ quan thẩm tra
thực hiện thẩm tra và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự
án hoàn thành theo đúng trình tự và nội dung quy định tại Điểm 2 dưới đây.
2- Trình tự thẩm tra
và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành:
2.1- Đối với dự án, công trình,
hạng mục công trình hoàn thành:
2.1.1-Thẩm tra hồ sơ pháp lý:
- Thẩm tra việc chấp hành trình
tự, thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây
dựng.
- Thẩm tra việc chấp hành trình
tự, thủ tục lựa chọn thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thẩm tra tính pháp lý của các
hợp đồng kinh tế do chủ đầu tư ký với các nhà thầu (tư vấn, xây dựng, cung ứng
vật tư thiết bị) để thực hiện dự án.
2.1.2 -Thẩm tra nguồn vốn đầu tư
của dự án :
- Đối chiếu số vốn đã cấp, cho
vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho
vay, thanh toán liên quan để xác định số vốn đầu tư thực tế thực hiện.
- Thẩm tra sự phù hợp trong việc
sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp
có thẩm quyền.
2.1.3 - Thẩm tra chi phí đầu tư
:
a- Đối với hợp đồng thực hiện
theo phương thức đấu thầu hợp đồng trọn gói:
Đối chiếu giá trị đề nghị quyết
toán với giá trị và các điều kiện nêu trong hợp đồng, biên bản thanh lý hợp
đồng, hồ sơ hoàn công, với giá trúng thầu được duyệt và các tài liệu liên quan.
Thẩm tra giá trị phát sinh (nếu
có): xác định rõ nguyên nhân tăng giảm, đối chiếu với văn bản phê duyệt của cấp
có thẩm quyền, việc áp dụng các chính sách chế độ quy
định liên quan để thanh
toán chi phí đầu tư phát sinh.
b- Đối với hợp đồng thực hiện
theo phương thức đấu thầu hợp đồng điều chỉnh giá:
Thẩm tra chi phí đầu tư đề nghị
quyết toán: đối chiếu khối lượng quyết toán với hồ sơ dự thầu của gói thầu, giá
trúng thầu được duyệt, các điều kiện nêu trong hợp đồng, biên bản thanh lý hợp
đồng, hồ sơ hoàn công và các tài liệu liên quan.
Thẩm tra giá trị phát sinh (nếu
có): xác định rõ nguyên nhân tăng giảm, đối chiếu với văn bản phê duyệt của cấp
có thẩm quyền, việc áp dụng các chính sách chế độ quy định liên quan để thanh
toán chi phí đầu tư phát sinh.
c- Đối với hợp đồng thực hiện
theo phương thức chỉ định thầu:
Thẩm tra chi phí đầu tư đề nghị
quyết toán (chi tiết từng hợp đồng): đối chiếu với dự toán được duyệt, các điều
kiện nêu trong hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hồ sơ hoàn công
và các tài liệu liên quan.
Thẩm tra giá trị phát sinh (nếu
có): xác định rõ nguyên nhân tăng giảm. đối chiếu với văn bản phê duyệt của cấp
có thẩm quyền, việc áp dụng các chính sách chế độ quy định liên quan để thanh
toán chi phí đầu tư phát sinh.
d- Thẩm tra các khoản chi phí
khác:
- Thẩm tra các khoản chi phí tư
vấn thực hiện theo hợp đồng;
- Thẩm tra chi phí do chủ đầu tư
trực tiếp thực hiện, chi phí ban quản lý dự án chi tiết từng nhóm loại, từng
khoản mục, từng khoản chi phí so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn,
định mức theo quy định.
2.1.4- Thẩm tra chi phí đầu tư
thiệt hại không tính vào giá trị tài sản:
- Chi phí
đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác
không thuộc phạm vi bảo hiểm.
- Chi phí đầu tư cho khối lượng
công việc được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2.1.5- Thẩm tra giá trị tài sản
hình thành qua đầu tư: thẩm tra số lượng và giá trị tài sản theo 2 loại: tài sản
cố định và tài sản lưu động; nguyên giá (đơn giá) của từng nhóm (loại) tài sản
theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào
sản xuất, sử dụng.
2.1.6- Thẩm tra tình hình công
nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng:
- Căn cứ kết
quả thẩm tra chi phí đầu tư, tình hình thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu
tư để thẩm tra công nợ của dự án.
- Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử
dụng vật tư thiết bị của dự án để xác định số lượng, giá trị vật tư, thiết bị
tồn đọng, đề xuất phương án xử lý.
- Căn cứ biên bản kiểm kê đánh
giá tài sản dành cho hoạt động Ban quản lý dự án tính đến ngày lập báo cáo quyết
toán, xác định số lượng, giá trị tài sản còn lại để bàn giao cho đơn vị sử dụng
hoặc xử lý theo quy định.
2.1.7- Xem
xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết
luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có).
2.1.8- Nhận xét đánh giá, kiến
nghi:
- Nhận xét đánh giá việc chấp
hành các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu; công tác
quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư; trách nhiệm của
từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.
- Kiến nghị về giá trị quyết
toán và xử lý các vấn đề có liên quan.
2.2- Đối với dự án quy hoạch
hoàn thành và chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án bị huỷ bỏ theo quyết định
của cấp có thẩm quyền:
- Thẩm tra
hồ sơ pháp lý của dự án.
- Thẩm tra nguồn vốn đầu tư
thực hiện.
- Thẩm tra chi phí đầu tư thực
hiện chi tiết từng khoản chi phí phát sinh so với dự toán được duyệt, chế độ,
tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.
- Thẩm tra tình hình công nợ của
dự án.
- Thẩm tra số lượng, giá trị tài
sản hình thành qua đầu tư (nếu có).
VII - PHÊ
DUYỆT QUYẾT TOÁN
1- Căn cứ báo cáo kết quả thẩm
tra; người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt quyết toán dự
án hoàn thành theo quy định.
2- Quyết định phê duyệt quyết
toán dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị sau:
- Chủ đầu tư;
- Cơ quan quản lý cấp trên của
chủ đầu tư;
- Cơ quan cấp vốn, cho vay,
thanh toán;
- Bộ Tài chính (đối với dự án
nhóm A đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước).
VIII - CHI
PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN; KIỂM TOÁN
1-
Xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán:
Định mức chi phí thẩm
tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán dự án hoàn thành được
xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư (được duyệt hoặc được điều chỉnh) của dự án
cụ thể và tỷ lệ quy định tại Bảng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán, chi phí kiểm toán dưới đây:
BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN,
CHI PHÍ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
|
Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng) |
≤ 5 |
10 |
50 |
100 |
500 |
1.000
|
10.000
|
≥ 20.000 |
|
Thẩm tra -phê duyệt (%) |
0, 32 |
0, 21 |
0, 16 |
0, 13 |
0, 06 |
0, 04 |
0, 012 |
0, 008 |
|
Kiểm toán ( %) |
0, 50 |
0, 34 |
0, 24 |
0, 18 |
0, 10 |
0, 03 |
0, 020 |
0, 012 |
1.1- Định mức chi phí
thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là K
TTPD) và
định mức chi phí kiểm toán (ký hiệu là KKT)
dự án hoàn thành được xác định theo công thức tổng quát sau:
|
Ki
= |
Kb
- |
(Kb
– Ka)
x ( Gi
– Gb) |
|
Ga-
Gb |
Trong đó:
+ Ki:
Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %)
+ Ka:
Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %)
+ Kb:
Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %).
+ Gi:
Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng.
+ Ga:
Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng.
1.2-
Chi phí thẩm tra và Chi phí kiểm toán của dự án được xác định
theo công thức sau:
(a) Chi phí thẩm tra tối đa = Ki-
TTPD
% x Tổng mức đầu tư
(b) Chi phí kiểm toán tối đa = Ki-KT
% x Tổng mức đầu tư + Thuế
GTGT
(c) Chi phí thẩm tra tối thiểu là năm trăm ngàn đồng; chi phí kiểm toán tối
thiểu là một triệu đồng cộng với thuế GTGT.
1.3- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán của Hạng mục công
trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau:
|
Chi phí hạng mục = Mức chi phí của cả dự án x |
Dự toán của HMCT |
|
Tổng mức đầu tư của dự án |
1.4- Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng
mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra và định mức chi phí kiểm toán được tính
bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên.
1.5- Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi
phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trong Bảng trên.
2- Quản lý, sử dụng
chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán:
2.1- Đối với các
dự án từ nhóm B trở lên: cơ quan chủ trì thẩm tra căn cứ chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi tiêu theo quy định hiện hành của nhà nước để lập dự toán chi phí
thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo các nội dung quy định tại Tiết 2-3 dưới đây
kèm theo giấy đề nghị thanh toán gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư thực hiện thanh toán
theo dự toán nhưng không được vượt quy định tại Điểm 1 trên đây.
2.2- Đối với các dự án
nhóm C: cơ quan chủ trì thẩm tra được phép thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán theo quy định tại Điểm 1 trên đây; thực hiện chi cho công tác thẩm tra và
phê duyệt quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước và các nội dung quy
định tại Tiết 2-3 dưới đây.
2.3- Nội dung chi phí
thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
- Chi trả thù lao các
thành viên tham gia thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
- Chi trả cho các
chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán (nếu có ).
- Chi công tác phí,
văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo và các khoản chi khác phục
vụ cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
3-
Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán
được tính vào chi phí khác trong giá trị quyết toán của dự án.
Thời
gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn
giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có
hiệu lực; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ
quyết toán theo quy định tại Mục III, Phần II của Thông tư này. Thời gian tối đa
quy định cụ thể như sau:
|
Dự án |
QTQG |
Nhóm A |
Nhóm B |
Nhóm C |
Dự án lập
BCKT KTXD |
|
Thời gian lập BCQT |
12 tháng |
12 tháng |
9 tháng |
6 tháng |
3 tháng |
|
Thời gian kiểm toán |
10 tháng |
8 tháng |
6 tháng |
4 tháng |
|
|
Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán
|
10 tháng |
7 tháng |
5 tháng |
4 tháng |
3 tháng |
X - TRÁCH
NHIỆM TRONG QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
1- Trách
nhiệm của Chủ đầu tư:
- Lập báo cáo quyết toán dự án
hoàn thành đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian quy định của Thông tư này.
- Trình duyệt, quản lý hồ sơ
quyết toán đúng quy định. Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu,
tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn
thành.
- Cung cấp đầy đủ tài liệu liên
quan đến quyết toán dự án hoàn thành theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra (kiểm
toán).
-
Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ
đầu tư phải hoàn thành việc giải quyết công nợ và làm thủ tục tất toán tài khoản
đầu tư của dự án (công trình) tại cơ quan thanh toán, cho vay vốn đầu tư.
2- Trách nhiệm của
các nhà thầu:
- Thực hiện quyết toán
giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định. Hoàn chỉnh hồ
sơ quyết toán thuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện và chịu trách nhiệm về tính
chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan đã
cung cấp cho chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.
- Cùng với chủ đầu tư
xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết. Hoàn trả đầy đủ,
kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã chi trả sai chế độ quy định.
3- Trách nhiệm của cơ
quan kiểm soát thanh toán, cho vay vốn đầu tư:
- Kiểm tra, đối chiếu,
xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đồng thời có nhận
xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán về quá trình
đầu tư của dự án theo Mẫu số 08/QTDA kèm theo Thông tư này.
- Phối hợp với chủ đầu
tư thu hồi số vốn đã chi trả cho các cho cá nhân, đơn vị sai so chế độ quy định.
- Đôn đốc, hướng dẫn,
phối hợp với chủ đầu tư giải quyết công nợ để hoàn thành việc thanh toán, tất
toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán.
4- Trách nhiệm của nhà
thầu kiểm toán:
- Nhà thầu kiểm
toán, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành phải
chấp hành nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm toán báo cáo
quyết toán đã thực hiện.
5-Trách nhiệm của cơ
quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
- Hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy
đủ nội dung biểu mẫu theo quy định.
- Hướng dẫn chủ đầu
tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn
thành .
- Tổ chức thẩm tra báo
cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về kết quả trực tiếp thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết
toán do chủ đầu tư cung cấp.
- Hướng dẫn,
đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ
và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán.
6- Trách nhiệm của
các bộ, ngành, địa phương:
- Hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác
quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.
- Bố trí đủ vốn để
thanh toán cho dự án đã phê duyệt quyết toán.
- Đôn đốc, tạo điều
kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài
khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán.
7-
Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp:
Bộ
Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước
về quyết toán vốn đầu tư; hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành; kiểm tra công
tác quyết toán vốn đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành trong cả nước.
Cơ
quan tài chính các cấp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu
tư, quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp phát hiện có
sai sót trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán, có quyền yêu cầu cấp phê
duyệt quyết toán điều chỉnh lại cho đúng; đồng thời xử lý hoặc đề nghị xử lý vi
phạm theo quy định của pháp luật.
XI - CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA
1- Chế độ báo cáo:
1.1- Đối với dự án
trung ương quản lý:
- Chủ đầu tư có trách
nhiệm báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định
kỳ 6 tháng, hàng năm gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm
tra quyết toán theo Mẫu số 02/THQT kèm theo chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 đối
với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 15 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
- Cơ quan chủ trì thẩm
tra quyết toán có trách nhiệm báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành
thuộc phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 01/THQT gửi cơ quan
quản lý cấp trên chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm
và ngày 20 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
- Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm tổng hợp
báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định kỳ 6
tháng, hàng năm theo Mẫu số 01/THQT gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 20
tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 30 tháng 01 năm sau đối với báo
cáo năm.
1. 2- Đối với dự án
địa phương quản lý:
- Các chủ đầu tư, ban
quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc
phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và
cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo Mẫu số 02 /THQT kèm theo chậm nhất vào
ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 15 tháng 01 năm sau đối
với báo cáo năm.
- Phòng Tài chính
quận, huyện có trách nhiệm báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc
phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 01/THQT kèm theo gửi Sở
Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày
20 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
- Sở Tài chính có
trách nhiệm tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc địa phương
quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 01/THQT kèm theo gửi Bộ Tài chính
chậm nhất vào ngày 20 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 30 tháng
01 năm sau đối với báo cáo năm.
1.3- Bộ Tài chính có
trách nhiệm tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành trong cả nước báo cáo
Chính phủ theo Mẫu số 01/THQT kèm theo định kỳ 6 tháng, hàng năm chậm nhất vào
ngày 31 tháng 8 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 28 tháng 02 năm sau đối
với báo cáo năm.
2- Chế độ kiểm tra:
- Cơ quan tài chính
các cấp: Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán
dự án hoàn thành của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; kịp thời uốn nắn các sai
sót, xử lý vi phạm và tuyên dương các đơn vị thực hiện tốt.
- Bộ Tài chính: Định
kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn
thành của các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước; kịp thời uốn nắn các sai sót,
xử lý vi phạm và tuyên dương các đơn vị thực hiện tốt.
XII - XỬ LÝ VI PHẠM
1- Cơ quan thẩm
tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành có hành vi thẩm tra quyết toán sai
quy định tại Thông tư này gây lãng phí vốn đầu tư của Nhà nước sẽ bị xử phạt
theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính
phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4- Thẩm quyền và thủ
tục xử phạt đối với hành vi quy định tại điểm 1 trên đây theo quy định tại Nghị
định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Thẩm quyền và thủ tục xử
phạt đối với các hành vi quy định tại các điểm 2, 3 trên đây theo quy định tại
Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử
dụng nhà.
5- Trường hợp vi phạm
ở các điểm 1, 2, 3 trên đây vượt phạm vi xử lý vi phạm hành chính thì phải xử lý
theo pháp luật hiện hành.
PHẦN III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Các dự án đã nộp hồ
sơ trình duyệt quyết toán về cơ quan thẩm tra và các dự án đã được thẩm tra, phê
duyệt quyết toán trước ngày 31/12/2006 không phải thực hiện kiểm toán theo quy
định tại Điểm 1, Mục V, Phần II của Thông tư này.
2- Đối với các dự án
nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành
theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số12/2000/NĐ-CP ngày
05/5/2000 của Chính phủ chưa trình duyệt quyết toán hoặc đã trình nhưng chưa phê
duyệt quyết toán hoặc mới phê duyệt quyết toán một số hạng mục thì thẩm quyền
phê duyệt quyết toán được thực hiện tiếp theo quy định tại Điểm 1-2, Mục IV,
Phần II của Thông tư này.
3- Đối với các dự án
nhóm A không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn ngân sách nhà nước chỉ hỗ
trợ một phần do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trước ngày có hiệu lực thi
hành của Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số
52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của
Chính phủ chưa trình duyệt quyết toán hoặc đã trình nhưng chưa phê duyệt quyết
toán hoặc mới phê duyệt quyết toán một số hạng mục thì thẩm quyền phê duyệt
quyết toán hiện nay thuộc các Tổng Công ty nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên.
4- Thông tư này có
hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số
45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư.
Nhà nước khuyến khích
việc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Thông tư
này đối với các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này./.
|
Nơi
nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng
Trung ương Đảng;
- Ban Kinh tế
TW Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Các Tổng Công ty nhà nước;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, KBNN tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra
văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website
Chính phủ;
- Website Bộ
Tài chính;
- Lưu: VT, ĐT. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Công Nghiệp |