ỦY BAN NHÂN DÂN
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
___________
Số: 85/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Biên Hòa, ngày 30 tháng 11 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Danh mục các sản phẩm và cơ sở sản xuất
thuộc
lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ
Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ
Nghị định số 75/CP ngày 27/10/1993 của Chính phủ ban hành Hệ thống
ngành kinh tế Quốc dân;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Văn bản số 964/SCN-KT ngày 14/11/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Danh mục
các sản phẩm và cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau
10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3.
Giám đốc Sở Công nghiệp có trách nhiệm
triển khai thực hiện Quyết
định này trong phạm vi toàn tỉnh, định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Giám đốc các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã
Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm phối hợp với Sở Công nghiệp tổ
chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Việc sửa đổi, bổ sung nội dung trong Danh mục này
do UBND tỉnh quyết định.
Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc Sở Công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên
Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Quốc Thái |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
DANH MỤC
Các sản phẩm và cơ sở
sản xuất thuộc lĩnh vực
tiểu thủ công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 11 năm
2006 của UBND tỉnh Đồng Nai)
I. Giải thích từ ngữ:
1. Công nghiệp
Là một ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản
xuất, một bộ phận cấu thành cơ bản của nền sản xuất xã hội. Công
nghiệp bao gồm 3 loại hoạt động chủ yếu: Khai thác tài nguyên thiên
nhiên tạo ra nguyên liệu nguyên thủy; sản xuất và chế biến sản phẩm
của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp thành nhiều loại sản
phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội; khôi phục giá
trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và
đời sống.
2. Ngành tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp (gọi
tắt là tiểu thủ công nghiệp - TTCN)
a) Nghề thủ công:
Là những nghề sản xuất ra sản phẩm mà kỹ thuật sản xuất chủ yếu là làm bằng tay.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nghề thủ công có thể sử dụng
máy, hóa chất và các giải pháp kỹ thuật của công nghiệp trong một số công đoạn,
phần việc nhất định nhưng phần quyết định chất lượng và hình thức đặc trưng của
sản phẩm vẫn làm bằng tay. Nguyên liệu của các nghề thủ công thường lấy trực
tiếp từ thiên nhiên; công cụ sản xuất thường là công cụ cầm tay đơn giản.
b) Thủ công mỹ nghệ:
Là các nghề thủ công làm ra các sản phẩm mỹ nghệ, hoặc các sản phẩm tiêu dùng
được tạo hình và trang trí tinh xảo giống như sản phẩm mỹ nghệ. Ở sản phẩm mỹ
nghệ, chức năng văn hóa, thẩm mỹ trở nên quan trọng hơn chức năng sử dụng thông
thường.
c) Thủ công nghiệp:
Là lĩnh vực sản xuất bao gồm tất cả các nghề thủ công. Cũng có khi gọi là ngành
nghề thủ công.
d) Nghề thủ công truyền thống:
Là nghề thủ công đã có quá trình hình thành và phát triển qua nhiều đời thợ (trên
100 năm), với những sản phẩm có tính cách riêng biệt được nhiều người biết đến.
e) Ngành tiểu công nghiệp, thủ công
nghiệp: Là lĩnh vực sản
xuất bao gồm các nghề thủ công và các cơ sở công nghiệp nhỏ. Thường các cơ sở
công nghiệp nhỏ này có nguồn gốc từ các nghề thủ công phát triển thành.
3. Làng nghề
a) Làng có nghề:
Là làng (thôn, bản, ấp) sản xuất nông nghiệp, trong đó một số người hay một số
gia đình làm nghề thủ công theo hình thức chuyên nghiệp hoặc theo thời vụ, lúc
nông nhàn.
b) Làng nghề:
Là làng (thôn, bản, ấp) nông thôn có nghề thủ công phát triển với một tỷ lệ
số hộ làm nghề nhất định và tỷ lệ thu nhập từ nghề nhất định, trở thành nguồn
thu nhập quan trọng không thể thiếu được. Nhiều nước trên thế giới lấy tỷ lệ 20%
hay 30%. Ở Việt Nam đang có xu hướng lấy tỷ lệ 50% số hộ dân làm nghề và thu
nhập của làng từ nghề thủ công. Tỷ lệ đó phải được duy trì và ổn định trong
nhiều năm.
c) Làng nghề truyền thống:
Là làng có nghề thủ công trên 100 năm; sản phẩm của làng nghề truyền thống có
nét đặc trưng riêng thường tên của sản phẩm gắn với tên làng. Làng nghề truyền
thống có thể đang phát triển, có thể đang bị mai một hoặc không còn làm nghề
nữa.
d) Vùng nghề:
Là sự phát triển, mở rộng của các làng nghề ra các vùng lân cận thành cả một
vùng làm nghề thủ công, mà làng nghề là trung tâm; sản phẩm của vùng nghề thường
theo đúng phong cách truyền thống của làng nghề. Tên của vùng nghề thường lấy
tên của làng nghề để gọi.
Một số trường hợp đặc biệt, một làng kinh doanh các
mặt hàng thủ công của các làng nghề lân cận, khiến cho tên của làng kinh doanh
đó trở thành quen thuộc với thị trường do đó tên của làng kinh doanh đó lại được
quen gọi thành tên của vùng nghề, bao gồm cả làng kinh doanh và các làng nghề
lân cận.
e) Phân loại làng nghề:
Có nhiều cách phân loại, nhưng
thường thì được phân loại theo nghề, hoặc được phân loại theo tính chất của sản
xuất như: Làng nông nghiệp kiêm nghề thủ công, làng nghề thủ công chuyên nghiệp,
làng nghề thủ công xuất khẩu.
4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều
3 Nghị định số
90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ,
về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, như sau: Doanh nghiệp
nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao
động trung bình hàng năm không quá 300 người.
II. Các sản
phẩm và cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp:
1. Các ngành nghề TTCN của địa phương
a. Các ngành nghề TTCN truyền thống
- Gốm mỹ nghệ;
- Mây tre lá đan lát;
- Chế biến gỗ gia dụng, gỗ mỹ nghệ;
- Chế tác đá;
- Kỹ nghệ sắt;
- Đúc gang, đồng;
- Dệt, may;
- Sản xuất gạch, ngói;
- Chế biến lương thực, thực phẩm.
b. Các ngành TTCN khác
- Sản xuất giấy, in sao các loại sách báo, băng đĩa;
- Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất;
- Sản xuất các sản phẩm từ cao su, nhựa;
2. Các sản phẩm và cơ
sở sản xuất thuộc lĩnh vực TTCN
Cơ sở sản xuất TTCN là những doanh nghiệp nhỏ
và vừa, cơ sở sản xuất (không có đăng ký kinh doanh), hộ gia đình, cá
nhân sản xuất sản phẩm thuộc ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, gồm:
a. Gốm mỹ nghệ
Các sản phẩm gốm, sứ không chịu lửa (trừ
gốm sứ dùng trong xây dựng); các sản phẩm gốm sứ và vật liệu chịu
lửa.
b. Mây tre
lá đan lát
Sản xuất
sản phẩm từ tre nứa, rơm rạ, vật liệu tết bện như chiếu tre, chiếu
trúc, mành tre, mành trúc, bàn ghế tre – trúc; chiếu cói, thảm cói,
túi làn bằng cói...; sản phẩm tết bện, mành, rèm, cót; các sản
phẩm từ mây, song, tre, rơm, rạ, cói, sơ dừa;
c. Chế
biến gỗ gia dụng, gỗ mỹ nghệ
Các sản
phẩm cưa xẻ gỗ bào thành ván, cột, cọc, kèo, tà vẹt; bảo quản gỗ
như tẩm, xấy; sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép, formica; sản xuất
đồ bằng gỗ dán, gỗ công nghiệp, xây dựng, bao bì; hàng gia dụng (bàn
ghế, giường tủ); hàng mỹ nghệ (bao gồm cả đồ giả cổ), sơn mài, đồ
chạm khảm, khung tranh;
d. Chế tác
đá
Các sản
phẩm từ đá: Cắt tạo dáng hoàn thiện đá; tạo hình theo yêu cầu; các
đồ dùng bằng đá như cối đá, bàn đá, ghế đá, bia mộ; các đồ đá mỹ
nghệ như tượng đá, chậu cảnh, súc vật;
e. Kỹ nghệ sắt
Các sản phẩm: Gò thùng, xô chậu, các sản
phẩm kỹ nghệ sắt phục vụ xây dựng như cửa sắt, cầu thang, kệ, tủ,
máng xối;
f. Đúc gang, đồng
Các sản phẩm đúc từ gang, đồng bằng phương
pháp thủ công: Các chi tiết máy; hàng gia dụng như nồi, chảo, chậu,
mâm, khay, hàng mỹ nghệ như lư, tượng, phù điêu, trống, khánh, đỉnh, đồ
thờ cúng;
g. Dệt, may
- Sản xuất sợi, dệt vải và hoàn
thiện các sản phẩm dệt:
Sản xuất sợi tơ tằm; sơ bông, sợi đay, sợi gai, sợi sơ dừa, chỉ khâu,
chỉ thêu; hoàn thiện sản phẩm dệt như in, thêu, nhuộm...; Dệt hoàn
thiện sản phẩm (trừ quần áo) như đồ đệm, lót, đệm gối; sản xuất
các đồ dùng nhồi bông, chăn, trải giường, trải bàn; sản xuất vải
nhựa, tăng bạt, đồ cắm trại, buồm; rèm, màn, trướng; thảm lau, dây
bện, lưới, vải giả da, đồ ren, vải mành, khăn bông, vải màn, hàng đan
móc, vải dệt kim;
- Hàng may mặc:
May trang phục bằng vải hoặc da, lông thú; khăn quàng, cà vạt, khẩu
trang, mũ, gang tay, cổ cồn;
h. Sản xuất gạch, ngói
Sản xuất các loại gạch ngói:
Sản xuất bằng phương pháp thủ công.
j. Chế biến lương thực, thực phẩm
- Giết mổ và chế biến thủ công
thịt động vật gồm:
Gia súc, gia cầm, bò sát (cá sấu). Các sản phẩm chế biến như xúc
xích, lạp xưởng, patê, dăm bông, thịt hun khói, thị khô, giò chả, bóng
bì heo).
- Chế biến rau quả thủ công (cơ
sở nhỏ, hộ gia đình) gồm: Đóng hộp rau quả (dưa chuột, nấm); đóng hộp nước
rau quả, ngâm chua, dấm, muối; sấy khô rau quả đóng túi, hộp; Sản xuất
kem, sữa chua;
- Xay xát, sản xuất bột và thức
ăn gia súc: Xay xát và
sản xuất bột thô như đánh bóng gạo, xấy gạo, xay xát ngô, khoai mì,
nghiền cám, chế biến sản phẩm nguyên hạt bằng phương pháp rang, nổ,
luộc như: Đậu phộng, bánh bắp;
- Sản xuất các loại bánh từ tinh
bột (không đóng gói dưới dạng ăn liền):
Bún, bánh phở, bánh mì, bánh đậu xanh, bánh gai, xu xê, mì gạo, mì
sợi, mì ống, bánh đa nem, bánh tráng;
- Sản xuất đường thủ công:
Mật, đường phèn, các loại bánh kẹo;
- Sản xuất sản phẩm từ ngũ cốc
như: Bánh chưng, bánh
nếp, bánh tẻ, bánh dầy, bánh bèo, bánh tôm, bánh khoai, cốm, bánh
cốm;
- Sản xuất sản phẩm khác:
Cà phê rang, xay; các loại chè uống (chè xanh, chè đen, atiso, cam thảo,
thanh nhiệt); sản xuất các loại gia vị (nước chấm, tương các loại,
chao, muối I-ốt, muối tiêu, dấm);
- Sản xuất các loại đồ uống:
Rượu các loại, sản xuất mạch nha, nước đá;
k. Sản xuất giấy, in sao các loại sách báo, băng đĩa
- Sản xuất bột giấy, giấy, bao bì bằng giấy, giấy
vàng mã, giấy vệ sinh, tã lót bằng giấy;
- Xuất bản các loại sách báo, tạp chí, tranh trang
trí, xuất bản các loại bản đồ, lịch, catalogue;
- Các dịch vụ in, sao chép băng đĩa.
l. Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất
- Sản xuất các hóa chất cơ bản, phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật.
- Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa.
- Sản xuất sơn, véc ni, các chất sơn quét,
mực in, ma tít.
- Sản xuất thuốc y học cổ truyền (bào chế,
bốc thuốc theo đơn, sản xuất thuốc viên, hòn).
m. Sản xuất các sản phẩm từ cao su, nhựa
- Các sản phẩm cao su như các tấm phủ, đệm bằng cao
su, gioăng cao su, dải băng cao su, sản xuất áo mưa, ô che nắng bằng vải phủ cao
su;
- Sản xuất các sản phẩm từ nhựa đồ dùng cá nhân bằng
nhựa, túi nilon che mưa, mũ bảo hiểm, đồ gia dụng bằng nhựa;
- Sản xuất ống nhựa và các sản phẩm tấm lợp bằng
nhựa.
n. Các ngành nghề khác
- Sản xuất các tấm kính, đồ dùng bằng thủy tinh như
cốc, chén, lọ hoa, bóng đèn, chao đèn, gạch thủy tinh, nồi thủy tinh;
- Các hoạt động có liên quan đến công việc chế tạo
kim loại: Rèn, dập, ép cắt, cán tạo hình sản phẩm;
- Xử lý và tráng phủ bề mặt kim loại (tôi, mạ, đánh
bóng, nhuộm màu bề mặt kim loại).
- Sản xuất dao, kéo và các dụng cụ cầm tay và đồ kim
khí thông dụng khác như: Ổ khóa, bản lề, ke, dụng cụ ăn uống, dụng cụ nhà bếp,
đồ dùng vệ sinh;
-
Sản xuất dụng cụ cầm tay bằng kim loại trong gia đình và nông nghiệp (dao, kéo,
bấm móng tay, cuốc, xẻng, bào, đục).
-
Sản xuất đồ trang sức và các vật phẩm có liên quan như chế tác vàng bạc đồ trang
sức cá nhân bằng vàng, bạc./.
| |
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ
TỊCH
(Đã
ký)
Đinh Quốc
Thái
|