BỘ TÀI CHÍNH-BỘ NÔNG NGHIỆP C
|
BỘ TÀI CHÍNH-
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________
Số:
80
/2007/TTLT-BTC-BNN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày
11 tháng 7 năm 2007 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước
chi cho Chương trình mục
tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn giai
đoạn 2006-2010
_____________
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày
10/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách
nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg
ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về
cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số
277/2006/QĐ-TTg ngày 11/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn
2006-2010;
Liên tịch Bộ Tài
chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng
kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010, như sau:
I- QUY ĐỊNH CHUNG
1. Thông tư này hướng dẫn chế độ
quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc
gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (viết tắt Chương trình NS&VSMTNT)
giai đoạn 2006-2010 theo Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11/12/2006 của Thủ
tướng Chính phủ;
2. Nguồn vốn thực hiện Chương trình
NS&VSMTNT, gồm: Vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách Trung ương, ngân sách
địa phương và vốn ODA), vốn đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn
vốn hợp pháp khác;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh) bố trí chi ngân sách
địa phương hàng năm, cùng với nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung
ương (bao gồm cả nguồn vốn ODA) cho Chương trình, lồng ghép với các nguồn vốn
khác trên địa bàn để thực hiện tốt mục tiêu của Chương trình.
3. Nguyên tắc đầu tư Chương trình
NS&VSMTNT:
- Các vùng nông thôn trên phạm vi cả
nước; trước mắt ưu tiên cho các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, vùng ven biển, vùng thường xuyên bị khô hạn, khó khăn về nguồn nước, vùng có
nguồn nước bị ô nhiễm.
- Chương trình hỗ trợ hộ nghèo, gia
đình chính sách, vùng đồng bào dân tộc và vùng đặc biệt khó khăn về nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn.
- Việc bố trí kinh phí thực hiện
Chương trình căn cứ khả năng ngân sách Nhà nước và các nguồn huy động khác, theo
dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo nguyên tắc Nhà nước và nhân dân
cùng làm.
- Các Bộ, ngành, UBND các cấp khi
quyết định đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp các công trình công cộng phải bao
gồm các công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh; kinh phí ngân sách Nhà nước
thuộc Chương trình NS&VSMTNT không hỗ trợ đầu tư các công trình nêu trên.
4. Các đơn vị có trách nhiệm sử dụng
kinh phí Chương trình NS&VSMTNT đúng mục đích, đúng chế độ; chịu sự kiểm tra,
kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; cuối năm hoặc kết thúc dự án phải
thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Nội dung chi và mức chi của
Chương trình NS&VSMTNT:
1.1 Chi từ nguồn kinh phí sự
nghiệp:
a) Nội dung chi:
- Chi truyền thông vận động xã hội,
bao gồm: đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài phát thanh,
truyền hình Trung ương, địa phương; báo và phương tiện thông tin khác; in ấn phổ
biến tài liệu chuyên môn nghiệp vụ, tờ rơi, pa nô, áp phích, phim ảnh; chi khác
(nếu có).
- Tập huấn nghiệp vụ: Chi tài liệu
giáo trình cho lớp học; trả thù lao cho giảng viên dạy lý thuyết theo chế độ quy
định; mua dụng cụ, vật tư thực hành (nếu có); chi quản lý lớp học: nước uống,
thuê hội trường, xăng xe đi lại cho giảng viên và cán bộ tổ chức lớp; hỗ trợ
tiền ăn, ngủ, đi lại cho học viên trong thời gian tập huấn theo quy định hiện
hành;
- Chi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào chương trình (nếu có): trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học đã thành
công về các giải pháp, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn,
chương trình đưa ra các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thông qua mô hình cụ thể phù
hợp khả năng kinh tế của người dân và điều kiện của từng vùng;
- Chi thực hiện hệ thống giám sát
đánh giá Chương trình NS&VSMTNT;
-
Chi hỗ trợ xây dựng mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh;
- Chi hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp
vệ sinh đối với trạm xá, trường học ở nông thôn (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu
học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông), chợ nông thôn chưa có
nhà tiêu hợp vệ sinh, môi trường đang bị ô nhiễm của các xã đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã biên
giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Mức hỗ trợ đầu tư của ngân sách Nhà
nước thực hiện theo quy định tại tiết (1) điểm b khoản 1.2 Mục II của thông tư
này.
-
Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm xử lý chất thải chăn nuôi;
- Chi hỗ trợ vận hành, bảo dưỡng
công trình cấp nước tập trung theo tiêu chuẩn kỹ thuật: Đối với các công trình
thu chưa đủ chi phí, UBND cấp tỉnh quyết định hỗ trợ nhưng không quá 3 năm sau
khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
- Chi phí văn phòng làm việc, phiên
dịch, lái xe phục vụ chuyên gia nước ngoài tư vấn Chương trình của Văn phòng
Chương trình và các Bộ, tỉnh có chuyên gia nước ngoài tư vấn cho chương trình;
- Chi phát sinh đột xuất theo quyết
định của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Mức chi: Chi Chương trình
NS&VSMTNT căn cứ chế độ chi tiêu hiện hành; Thông tư này hướng dẫn một số mức
chi cụ thể sau:
(1) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình nhà
tiêu hợp vệ sinh:
- Mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước
cho một xã để thực hiện mô hình tối đa là 200
triệu đồng;
- Nội dung chi cụ thể cho một mô
hình bao gồm:
+ Chi chọn điểm xây dựng dự án,
phỏng vấn, xử lý lấy số liệu;
+ Chi phí cán bộ chỉ đạo kỹ thuật:
Đối với cán bộ hợp đồng: mức tối đa là 2,5 lần mức lương tối thiểu/tháng (22
ngày) cho những ngày chỉ đạo trực tiếp mô hình; đối với công chức, viên chức Nhà
nước được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành;
+ Chi tuyên truyền vận động xã hội,
hướng dẫn kỹ thuật cho dân;
+ Chi kiểm tra, nghiệm thu dự án;
+ Chi hỗ trợ một phần vật tư (sắt,
thép, xi măng, gạch, cát...) cho người dân tham gia mô hình, nội dung chi này
chiếm tối thiểu 80% tổng chi phí mô hình của một xã.
Mức hỗ trợ cho từng hộ gia đình
trong mô hình cụ thể như sau: Đối với các hộ nghèo, các hộ thuộc các xã đặc biệt
khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo,
xã biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ
không quá 75% tổng dự toán công trình do cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối
đa là 500.000 đồng/ hộ; đối với hộ của vùng khác hỗ trợ tối đa là 300.000
đồng/hộ.
Việc lựa chọn hộ và mức hỗ trợ cho
từng hộ do UBND cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho UBND cấp dưới quyết định trên cơ sở
đối tượng, thứ tự ưu tiên nhưng không vượt quá tổng mức hỗ trợ cho 01 xã.
(2) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình xử
lý chất thải chăn nuôi:
- Mức hỗ trợ của ngân sách Nhà nước
cho một xã để thực hiện mô hình tối đa là 200 triệu đồng.
- Nội dung chi cho mô hình: Giống
như mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh tại điểm (1) trên đây.
Mức hỗ trợ của ngân sách Nhà nước
cho các hộ nông dân tham gia mô hình áp dụng như sau:
+ Loại chuồng từ 10 con gia súc
trở xuống: Mức hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tối đa là 400.000 đồng/hộ.
+ Loại chuồng trại trên 10 con
gia súc: Mức hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tối đa là 600.000 đồng/hộ.
Trường hợp có lắp đặt biogas thì
được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/hộ.
Đối với các hộ nghèo, các hộ thuộc
các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi; vùng bãi ngang ven
biển và hải đảo, xã biên giới theo các quy định của Thủ tướng Chính phủ được hỗ
trợ thêm 20% so với mức hỗ trợ trên.
Nếu một xã triển khai mô hình lồng
ghép nội dung nhà tiêu hợp vệ sinh và xử lý chất thải chuồng trại chăn nuôi, thì
mức hỗ trợ của ngân sách Nhà nước cho mô hình lồng ghép tối đa là 200 triệu
đồng.
Việc lựa chọn danh sách hộ được hỗ
trợ và mức hỗ trợ cho từng hộ do UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh
ủy quyền quyết định theo nguyên tắc, thứ tự ưu tiên. Mức hỗ trợ tối đa không
vượt quá tổng mức hỗ trợ cho 01 xã.
1.2 Chi từ nguồn vốn đầu tư
phát triển:
a) Nội dung chi:
- Xây dựng quy hoạch cung cấp nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn toàn quốc, các vùng sinh thái, các tỉnh,
huyện; theo dự án, báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi hỗ trợ xây dựng công trình nhà
tiêu hợp vệ sinh, kể cả công trình nhà tiêu hợp vệ sinh của trường học (nhà trẻ,
mẫu giáo, trường tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông),
trạm xá, chợ, công trình công cộng ở vùng nông thôn và trụ sở UBND xã.
- Chi hỗ trợ xây dựng công trình
cung cấp nước sạch, kể cả công trình cấp nước cho trường học (nhà trẻ, mẫu giáo,
trường tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông, trường dạy
nghề ở nông thôn), trạm xá, chợ, công trình công cộng ở vùng nông thôn; đồn biên
phòng và cụm dân cư tuyến biên giới; trụ
sở UBND xã.
- Chi hỗ trợ xây dựng mô hình xử lý
chất thải làng nghề;
- Chi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào chương trình: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học đã thành công về
các giải pháp, công nghệ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã
được triển khai thí điểm qua mô hình có kết quả, chương trình phát triển các mô
hình trên ra vùng, miền khác.
b) Mức chi cụ thể:
(1) Công trình nhà tiêu hợp vệ sinh:
- Đối với công trình nhà tiêu hợp vệ
sinh của hộ dân: Tỷ lệ và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại tiết (1) điểm b
khoản 1.1 Mục II.
- Đối với công trình nhà tiêu hợp vệ
sinh của trạm xá, trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường Trung
học cơ sở, trường Trung học phổ thông), chợ nông thôn, ngân sách Nhà nước hỗ trợ
không quá 75% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; riêng
đối với các đơn vị không có nguồn thu, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định mức đầu
tư từ ngân sách Nhà nước cho phù hợp.
(2) Công trình cung cấp nước sạch:
- Công trình cấp nước tập trung:
Ngân sách Nhà nuớc hỗ trợ một phần sắt thép, xi măng, gạch, cát, thiết bị cho
hạng mục công trình đầu nguồn, trạm xử lý nước, đường ống dẫn chính. Mức hỗ trợ
cụ thể như sau:
+ Công trình cấp nước tập trung:
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ:
* Không quá 45% tổng dự toán công
trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng đồng bằng, thị trấn, thị tứ,
vùng duyên hải;
* Không quá 90% tổng dự toán công
trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với xã đặc biệt khó khăn vùng đồng
bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã biên giới theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp Thủ tướng Chính phủ đã quyết định
ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước, thì nguồn kinh phí và mức
hỗ trợ đầu tư thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
* Không quá 60% tổng dự toán công
trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt vùng nông thôn khác;
* Đối với công trình nước sạch của
trạm xá, trường học ở nông thôn (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường
Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông, trường dạy nghề ở nông thôn), chợ
nông thôn, ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 75% tổng dự toán công trình được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; riêng đối với các đơn vị không có nguồn thu, UBND
cấp tỉnh xem xét quyết định mức đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho phù hợp.
+ Công trình cấp nước tập trung tự
chảy (chỉ thực hiện ở vùng núi cao): Ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 90%
tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ mức hỗ trợ nêu trên; Các Bộ,
ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh phê duyệt mức hỗ trợ cho các dự án liên thôn
(liên bản, liên ấp), xã, thực hiện dự án cho phù hợp với khả năng kinh phí được
phân bổ hàng năm.
- Công trình cấp nước phân tán: Ngân
sách Nhà nước hỗ trợ một phần vật tư như: ống, bơm tay, xi măng, máng thu hứng
nước mưa tuỳ theo từng loại hình cấp nước cho hộ nghèo; hộ gia đình chính sách
xã hội; hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền
núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã biên giới theo các quy định của Thủ
tướng Chính phủ; trường hợp Thủ tướng Chính phủ đã Quyết định ngân sách Nhà nước
hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước phân tán, thì nguồn kinh phí và mức hỗ trợ đầu
tư thực hiện theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Loại giếng khoan đường kính nhỏ:
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 600.000 đồng/hộ.
+ Loại giếng đào: Ngân sách Nhà nước
hỗ trợ tối đa 400.000đồng/hộ.
+ Bể chứa nước mưa (4m3):
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 600.000 đồng/hộ; Lu chứa nước mưa (2m3)
ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 400.000 đồng/hộ
(cho vùng khó khăn thiếu nước).
Riêng đối với hộ gia đình bà mẹ Việt
Nam anh hùng, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng ngân sách hỗ trợ
100% giá trị của công trình do cấp có thẩm quyền phê duyệt; đối với hộ gia đình
có người tàn tật thực sự khó khăn UBND cấp tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ cho
phù hợp.
(3) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình xử
lý chất thải làng nghề: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần vật tư như xi măng,
gạch, cát cho cụm công trình xử lý hoặc kênh dẫn chính, thiết bị. Mức hỗ trợ cụ
thể: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 60% tổng dự toán công trình được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
Căn cứ mức hỗ trợ nêu
trên; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh phê duyệt mức hỗ trợ cho các dự án
liên thôn (liên bản, liên ấp), xã, thực hiện dự án cho phù hợp với khả năng kinh
phí được phân bổ hàng năm.
1.3 Đối với
các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc dự án nước ngoài
tài trợ có nội dung và địa chỉ cụ thể thì nguồn kinh phí, nội dung chi và mức
chi thực hiện theo dự án đã được phê duyệt.
2. Lập, chấp hành và quyết toán
ngân sách nhà nước:
a) Việc lập dự toán, chấp hành và
quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho Chương trình NS&VSMTNT thực hiện
theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn.
Kinh phí chương trình mục tiêu quốc
gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được phản ánh:
- Nhiệm vụ nước sạch: Loại 21. Khoản
03 mã nguồn 0004 01;
- Vệ sinh môi trường nông thôn: Loại
21. Khoản tương ứng mã nguồn 0004 02;
b) Kinh phí thực hiện Chương trình
NS&VSMTNT bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2006/TT-BTC ngày 18/9/2006 của Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân
sách địa phương.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn:
- Lập kế hoạch và nhu cầu kinh phí
thực hiện Chương trình NS&VSMTNT hàng năm trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành,
đoàn thể và các tỉnh, thành phố, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng
hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định; chủ trì cung cấp cho các nhà
tài trợ kế hoạch ngân sách năm và kế hoạch hoạt động của Chương trình theo Hiệp
định đã ký;
- Chủ trì phối hợp Bộ Y tế, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các nhà tài trợ TPBS (Cơ quan Phát triển Quốc
tế Australia, Bộ Ngoại giao Đan Mạch, Bộ Hợp tác Phát triển Hà Lan) đánh giá
tình hình thực hiện Chương trình; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; cung cấp các báo cáo thực hiện Chương trình
cho các Nhà tài trợ theo Hiệp định đã ký;
- Triển khai thực hiện công tác kiểm
toán theo yêu cầu của nhà tài trợ.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương:
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu
quả nội dung Chương trình tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành liên quan và theo kế hoạch được duyệt của
địa phương;
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của
các Chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện Chương trình có hiệu quả;
quyết định các dự án đầu tư đảm bảo thực hiện đúng danh mục dự án, nhiệm vụ ban
hành kèm theo Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg; bố trí đủ vốn thuộc trách nhiệm
của ngân sách địa phương theo quy định;
- Huy động các nguồn lực (đóng góp
của cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác), chỉ đạo các đơn vị đôn đốc vốn
đóng góp của người dân vùng hưởng lợi theo cam kết để đầu tư xây dựng các công
trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chỉ đạo và tổ chức thực
hiện hoặc phân cấp thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án thuộc
Chương trình theo quy định;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thực hiện báo cáo cho các Nhà tài trợ theo Hiệp định đã ký.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính căn cứ nội dung của Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương cân đối, bố trí vốn kế hoạch
hàng năm theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước để thực hiện.
4. Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương
tham gia Chương trình có trách nhiệm kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện
đầy đủ các quy định về quản lý tài chính và định kỳ (quý, năm) báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Ban chủ nhiệm Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính về tiến độ thực hiện công việc và tổng hợp quyết toán tình hình
sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định.
5. Thông tư này có hiệu lực thi hành
sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư liên tịch số
66/2003/TTLT/BTC-NN&PTNT ngày 03/7/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí chương
trình quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Trong quá trình thực hiện, nếu có
vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi cho phù
hợp.
|
KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đào
Xuân Học |
KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- TTg, các Phó TTg
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ Tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các Đoàn thể, hội quần chúng ở TW;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, KBNN, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Ban chỉ đạo CTNSVSMTNT các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư Pháp;
- Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT Bộ Tài chính, Bộ NN&PTNT.