Cổng thông tin điện tử Chính phủ
English
中文
  • Trang chủ
  • Chính phủ
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Kiều bào
  • Báo điện tử chính phủ
  • Văn phòng chính phủ
Nước CHXHCN
Việt Nam
Giới thiệu
Chính phủ
Thư điện tử
công vụ Chính phủ
Hà Nội 23° - 24° icon
  • Lai Châu 18° - 19° icon
  • Điện Biên 20° - 21° icon
  • Sơn La 16° - 17° icon
  • Phú Thọ 21° - 22° icon
  • Lào Cai 21° - 22° icon
  • Tuyên Quang 20° - 21° icon
  • Thái Nguyên 18° - 19° icon
  • Cao Bằng 17° - 18° icon
  • Lạng Sơn 19° - 20° icon
  • Quảng Ninh 23° - 24° icon
  • Bắc Ninh 24° - 25° icon
  • Tp Hải Phòng 24° - 25° icon
  • Hà Nội 23° - 24° icon
  • Hưng Yên 24° - 25° icon
  • Ninh Bình 24° - 25° icon
  • Thanh Hóa 24° - 25° icon
  • Nghệ An 24° - 25° icon
  • Hà Tĩnh 24° - 25° icon
  • Quảng Trị 25° - 26° icon
  • Tp Huế 24° - 25° icon
  • Tp Đà Nẵng 24° - 25° icon
  • Quảng Ngãi 24° - 25° icon
  • Gia Lai 26° - 27° icon
  • Đắk Lắk 27° - 28° icon
  • Khánh Hòa 27° - 28° icon
  • Lâm Đồng 26° - 27° icon
  • Đồng Nai 24° - 25° icon
  • Tây Ninh 24° - 25° icon
  • Tp Hồ Chí Minh 24° - 25° icon
  • Đồng Tháp 25° - 26° icon
  • Vĩnh Long 26° - 27° icon
  • An Giang 26° - 27° icon
  • Tp Cần Thơ 25° - 26° icon
  • Cà Mau 26° - 27° icon

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Hội nghị Cấp cao Đặc biệt ASEAN-Hoa Kỳ, thăm và làm việc tại Hoa Kỳ, Liên Hợp Quốc

SEA Games 31 - Việt Nam 2022

Phục hồi và phát triển kinh tế: Những việc cần làm ngay

Giải ngân vốn đầu tư công

Chuyển đổi số

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

  • Trang chủ

Quyết định số 155/2007/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_________

Số: 155/2007/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

______

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống tệ nạn mại dâm ngày 17 tháng  3 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh,

  thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN,

  Website Chính phủ,

  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, VX (5b).    

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Trương Vĩnh Trọng

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________       

 

QUY CHẾ

Phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

(Ban hành kèm theo Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

________

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp giữa cơ quan chủ trì với các cơ quan phối hợp ở Trung ương và địa phương trong việc xây dựng, chỉ đạo, triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm thống nhất công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tệ nạn mại dâm từ Trung ương đến địa phương; tránh hình thức, chồng chéo, bỏ trống nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác này.

2. Hoạt động phối hợp giữa các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, giữa các cơ quan của Trung ương với địa phương và giữa các cơ quan chức năng ở địa phương trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức đã được pháp luật quy định.

3. Bảo đảm tính kỷ luật, kỷ cương trong các hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng pháp luật, chính sách, chương trình, kế hoạch về phòng, chống tệ nạn mại dâm.

2. Quản lý địa bàn, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ có môi trường dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; phát hiện, điều tra, đấu tranh, xử lý các vi phạm về tệ nạn mại dâm.

3. Xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm; tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tệ nạn mại dâm; thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo, vay vốn, tạo việc làm cho phụ nữ có nguy cơ cao; giúp đỡ người bán dâm chữa trị, giáo dục tái hoà nhập cộng đồng.

Điều 4. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp 

1. Cơ quan chủ trì ở Trung ương giúp Thủ tướng Chính phủ là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ở các quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) do Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Cơ quan phối hợp ở Trung ương và địa phương là các Bộ, Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội được Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp phân công thực hiện nhiệm vụ phối hợp phòng, chống tệ nạn mại dâm. Trường hợp, trong mỗi Bộ, Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có nhiều đơn vị liên quan đến công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm thì phân công một đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với cơ quan chủ trì.

Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì

1. Cơ quan chủ trì ở Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chiến lược, chương trình, chính sách, kế hoạch phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị phối hợp.

2. Cơ quan chủ trì ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp liên ngành (dài hạn, hằng năm, 06 tháng) về phòng, chống tệ nạn mại dâm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị phối hợp.

3. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, chương trình, chính sách, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

4. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện bảo đảm khác; duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

5. Thường xuyên đôn đốc, theo dõi, giám sát, đánh giá và định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo các cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện hoạt động phối hợp.

6. Yêu cầu cơ quan phối hợp cử cán bộ có khả năng tham gia các hoạt động phối hợp; gửi các quyết định về chương trình, kế hoạch hoạt động phối hợp để tổ chức thực hiện.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp

1. Căn cứ vào phân công của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia, chỉ đạo hệ thống trong ngành thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượng.

2. Cử và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp liên ngành

1. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công, kế hoạch công tác phối hợp của cơ quan chủ trì và báo cáo lãnh đạo cơ quan về kết quả phối hợp theo quy định.

2. Tham gia góp ý, chủ động đề xuất các biện pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm.

3. Được tiếp cận thông tin, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ; được khen thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan khi không hoàn thành nhiệm vụ phối hợp liên ngành.

Điều 8. Kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành

Nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương theo Luật Ngân sách; huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân và hợp tác quốc tế.

 

Chương II

CƠ CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÀNH

Điều 9. Thành lập Tổ công tác liên ngành

1. Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm được thành lập ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

a) Ở Trung ương: do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành là Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. Thành viên gồm đại diện lãnh đạo cấp Vụ và chuyên viên các Bộ: Công an, Quốc phòng, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Công thương, Tài chính, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo và một số Bộ, ngành liên quan; mời Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia.

b) Ở cấp tỉnh và cấp huyện: do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành ở cấp tỉnh do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đảm nhiệm; ở cấp huyện do Trưởng phòng Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội đảm nhiệm. Thành viên gồm đại diện các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp liên quan.

c) Ở cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã): căn cứ vào yêu cầu thực tế của công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm ở địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thành lập, chỉ định thành viên và ban hành quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành, giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Tổ trưởng.

Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ công tác liên ngành

1. Tổ công tác liên ngành có chức năng tham mưu, tư vấn cho cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và tham gia hướng dẫn, triển khai các kế hoạch phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ công tác liên ngành có nhiệm vụ:

a) Tham gia xây dựng các văn bản, tài liệu hướng dẫn, kế hoạch dài hạn và hằng năm ở các cấp để thực hiện chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.

b) Tham gia hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

c) Tham gia chuẩn bị nội dung của các báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề; đề xuất các phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương.

d) Giúp cơ quan chủ trì thực hiện kế hoạch kiểm tra liên ngành định kỳ và đột xuất việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm thuộc chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương.

Điều 11. Phối hợp kiểm tra liên ngành

1. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra liên ngành về phòng, chống tệ nạn mại dâm. Kế hoạch kiểm tra phải xác định rõ nội dung kiểm tra, thời gian, tiến độ thực hiện, phân công trách nhiệm của từng thành viên.

2. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành. Trường hợp cán bộ được phân công tham gia Tổ công tác liên ngành không thể tham gia kiểm tra liên ngành phải có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan cử người thay thế.

3. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan chủ trì và thông báo đến địa phương, đơn vị được kiểm tra để thực hiện những kiến nghị của đoàn kiểm tra liên ngành.

4. Việc kiểm tra liên ngành đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm quy định tại Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ do Đội kiểm tra liên ngành 178 (thành lập và hoạt động theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2006/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) thực hiện.

Điều 12. Phối hợp xử lý tụ điểm mại dâm ở địa bàn giáp ranh

1. Đối với tụ điểm mại dâm xảy ra tại địa bàn giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn hoặc giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện tại nơi có tụ điểm mại dâm có trách nhiệm chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền, đồng thời đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện giáp ranh phối hợp giải quyết trên cơ sở cam kết giữa Ủy ban nhân dân các xã hoặc các huyện giáp ranh. Nếu việc phối hợp không hiệu quả hoặc trường hợp tụ điểm mại dâm quá phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện tại địa bàn giáp ranh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.

2. Đối với việc xử lý tụ điểm mại dâm xảy ra tại địa bàn giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa bàn giáp ranh có trách nhiệm chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa bàn giáp ranh phải xây dựng chương trình, kế hoạch và cam kết phối hợp hành động khi cần thiết.

Điều 13. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Trường hợp cần thông tin, tài liệu phục vụ công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm trao đổi, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan đề nghị. Nếu từ chối cung cấp thông tin, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Cơ quan chủ trì có trách nhiệm thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin để cơ quan phối hợp nắm chắc tình hình phòng, chống tệ nạn mại dâm.

2. Khi nhận được các nguồn tin, tài liệu liên quan đến các đường dây, tổ chức hoạt động tội phạm về mại dâm trong nước và quốc tế, các cá nhân, cơ quan, đơn vị phải kịp thời báo cáo cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan quản lý trực tiếp chỉ đạo giải quyết, đồng thời thông báo với các cơ quan liên quan để phối hợp đấu tranh, phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Điều 14. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết

1. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá các nội dung hoạt động phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm để báo cáo các cơ quan có thẩm quyền.

2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, cơ quan phối hợp có trách nhiệm gửi báo cáo đến cơ quan chủ trì kết quả thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm của đơn vị mình để cơ quan chủ trì tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

3. Trường hợp quá kỳ báo cáo mà các cơ quan phối hợp không có báo cáo thì cơ quan chủ trì gửi thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng các cơ quan phối hợp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Bộ Công thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào phạm vi, chức năng, quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.

Điều 16. Tham gia phối hợp và giám sát

Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan triển khai và giám sát việc thực hiện Quy chế này.

Điều 17. Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm và Quy chế này./.

 

 

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Trương Vĩnh Trọng

Số ký hiệu 155/2007/QĐ-TTG
Ngày ban hành 25-09-2007
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Người ký Trương Vĩnh Trọng
Trích yếu Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm
Tài liệu đính kèm
43234_qd155ttg.doc

Các văn bản khác

  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm ban hành kèm theo Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Bộ Tư pháp
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
  • Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã
  • Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2025/NĐ-СР ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng
  • Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
  • Ban hành định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng
  • Quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu
  • Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
Tất cả văn bản
Văn bản mới
Văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ/Cơ quan ngang bộ
  • Liên bộ
  • UBND tỉnh/thành phố
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Sắc lệnh - Sắc luật
  • Luật - Pháp lệnh
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
Văn bản hợp nhất
Văn bản chỉ đạo điều hành
Nghị quyết của Chính phủ
Nghị quyết phiên họp của Chính phủ
Báo cáo của Chính phủ
Thủ tướng và thành viên Chính phủ trả lời chất vấn của ĐBQH
image advertisement
image advertisement
image advertisement

© Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ

Cục trưởng: Nguyễn Hồng Sâm

Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.

Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924

Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn

Giới thiệu Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ

Giới thiệu
Cục Thông tin
và Truyền thông Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Liên hệ

Liên hệ

Sơ đồ Cổng TTĐT Chính phủ

Sơ đồ
Cổng TTĐT
Chính phủ


Ghi rõ nguồn 'Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.