|
CHÍNH PHỦ
_____________
Số: 150/2007/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2007
|
NGHỊ ĐỊNH
Về huấn luyện quân
nhân dự bị hạng hai
_________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ
quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990, Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 14 tháng 6
năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh về lực
lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
Xét đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Nghị định này quy
định về đối tượng, yêu cầu huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai; tổ chức
huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai chuyển thành quân nhân dự bị hạng
một; trách nhiệm trong tổ chức huấn luyện, chế độ chính sách và kinh phí
bảo đảm cho việc huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai.
2. Việc tổ chức huấn
luyện nâng cao chất lượng quân nhân dự bị hạng hai đã sắp xếp trong các
đơn vị dự bị động viên thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng gọi
tham gia huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai
1. Hạ sĩ quan và binh sĩ
xuất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ dưới sáu tháng.
2. Công dân nam chưa
phục vụ tại ngũ từ 26 tuổi trở lên được chuyển sang ngạch dự bị.
3. Công dân nữ đã đăng
ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 4 của Luật Nghĩa vụ quân sự.
Điều 3. Yêu cầu huấn
luyện
Huấn luyện quân nhân dự
bị hạng hai phải đúng đối tượng, đủ số lượng và thời gian, đúng nội
dung, chương trình quy định cho từng đối tượng, phù hợp với yêu cầu,
nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên và sẵn sàng chiến đấu của
Quân đội.
Chương II
TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN
QUÂN NHÂN DỰ BỊ HẠNG HAI CHUYỂN THÀNH QUÂN NHÂN DỰ BỊ HẠNG MỘT
Điều 4. Giao chỉ tiêu
huấn luyện
1. Hàng năm, Thủ tướng
Chính phủ quyết định giao chỉ tiêu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ, ngành)
tuyển chọn quân nhân dự bị hạng hai giao cho các đơn vị quân đội huấn
luyện chuyển thành quân nhân dự bị hạng một.
2. Căn cứ quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là
cấp huyện) chỉ tiêu tuyển chọn và gọi quân nhân dự bị hạng hai tập trung
huấn luyện; người đứng đầu các Bộ, ngành giao chỉ tiêu tuyển chọn quân
nhân dự bị hạng hai tập trung huấn luyện cho các đơn vị trực thuộc.
3. Căn cứ quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc
các Bộ, ngành có quân nhân dự bị hạng hai đăng ký nghĩa vụ quân sự trên
địa bàn huyện, chỉ huy trưởng quân sự cấp huyện gọi từng quân nhân dự bị
hạng hai tập trung để bàn giao cho các đơn vị quân đội được giao nhiệm
vụ huấn luyện.
Điều 5. Tiêu chuẩn
tuyển chọn nam quân nhân dự bị hạng hai tập trung huấn luyện để chuyển
thành quân nhân dự bị hạng một
1. Nam quân nhân dự bị
hạng hai đến hết 35 tuổi.
2. Tiêu chuẩn chính trị,
sức khoẻ như tiêu chuẩn chính trị, sức khoẻ trong tuyển chọn và gọi công
dân nhập ngũ hàng năm do Bộ Quốc phòng hướng dẫn.
3. Tiêu chuẩn trình độ
văn hoá: từ lớp 8 trở lên, những địa phương thuộc vùng sâu, vùng xa được
tuyển chọn một số quân nhân dự bị hạng hai có trình độ văn hoá cấp tiểu
học.
Điều 6. Nội dung huấn
luyện
Nội dung huấn luyện quân
nhân dự bị hạng hai chuyển thành quân nhân dự bị hạng một bao gồm giáo
dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự, hậu cần, kỹ thuật. Nội
dung và chương trình huấn luyện cụ thể do Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 7. Quản lý quân
nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện
Trong thời gian tập
trung huấn luyện, quân nhân dự bị hạng hai chịu sự quản lý của các đơn
vị Quân đội được giao nhiệm vụ huấn luyện và thực hiện các quy định tại
Điều lệnh quản lý bộ đội của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 8. Thời gian
huấn luyện
1. Thời gian huấn luyện
quân nhân dự bị hạng hai để chuyển thành quân nhân dự bị hạng một là sáu
tháng. Số lần huấn luyện, thời gian huấn luyện mỗi lần do Bộ Quốc phòng
quy định, nhưng một năm không quá hai lần tập trung huấn luyện.
2. Nam quân nhân dự bị
hạng hai có thời gian huấn luyện tập trung đủ sáu tháng thì được chuyển
thành quân nhân dự bị hạng một. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện làm thủ
tục đăng ký chuyển hạng và cấp giấy chứng nhận quân nhân dự bị hạng một
theo quy định tại Nghị định số 83/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2001
của Chính phủ về đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
CƠ QUAN TRONG VIỆC TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN QUÂN NHÂN DỰ BỊ HẠNG HAI
Điều 9. Bộ Quốc phòng
1. Hàng năm, Bộ Quốc
phòng xây dựng chỉ tiêu huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai, trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
2. Căn cứ Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn, đôn
đốc, kiểm tra việc tuyển chọn và gọi quân nhân dự bị hạng hai tập trung
huấn luyện trong phạm vi cả nước.
Điều 10. Các Bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức tuyển chọn quân
nhân dự bị hạng hai tập trung huấn luyện chuyển thành quân nhân dự bị
hạng một theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Các Bộ, ngành được
Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu huấn luyện đơn vị chuyên môn dự bị có
quân nhân dự bị hạng hai chủ trì, phối hợp với các đơn vị thường trực
của quân đội được Bộ Quốc phòng giao chỉ tiêu tiếp nhận đơn vị chuyên
môn dự bị của Bộ, ngành để tổ chức huấn luyện.
Chương IV
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VÀ
KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HUẤN LUYỆN QUÂN NHÂN DỰ BỊ HẠNG HAI
Điều 11. Chế độ chính
sách
Trong thời gian tập
trung huấn luyện, quân nhân dự bị hạng hai được hưởng các chế độ chính
sách quy định tại Nghị định số 39/CP ngày 28 tháng 4 năm 1997 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh về
lực lượng dự bị động viên và Nghị định số 17/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02
năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ
phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm
theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ; Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn cụ thể việc thực hiện.
Điều 12. Kinh phí bảo
đảm
1. Ngân sách nhà nước
cấp cho Bộ Quốc phòng bảo đảm chi cho các nội dung:
a) Chi phụ cấp cho quân
nhân dự bị hạng hai thuộc diện không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Chi ăn, ở, quân trang,
đồ dùng sinh hoạt cho quân nhân dự bị hạng hai tập trung huấn luyện;
c) Chi công tác tổ chức
huấn luyện;
d) Chi cho các nội dung
khác liên quan đến huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai.
2. Ngân sách nhà nước
cấp cho các Bộ, ngành chi cho các nội dung:
a) Chi tổ chức tuyển
chọn quân nhân dự bị hạng hai tập trung huấn luyện;
b) Chi huấn luyện đơn vị
chuyên môn dự bị thuộc chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ,
ngành.
3. Ngân sách địa phương
bảo đảm chi cho các nội dung:
a) Chi tổ chức tuyển
chọn và gọi quân nhân dự bị hạng hai tập trung huấn luyện;
b) Chi trợ cấp gia đình
quân nhân dự bị hạng hai trong thời gian tập trung huấn luyện;
c) Chi công tác huấn
luyện quân nhân dự bị hạng hai thuộc chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao
cho địa phương huấn luyện bằng nguồn ngân sách địa phương gồm: chi công
tác tổ chức huấn luyện; chi phụ cấp cho quân nhân dự bị thuộc diện không
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; chi ăn, ở, đồ dùng sinh hoạt cho quân
nhân dự bị; chi các nội dung khác liên quan đến huấn luyện quân nhân dự
bị hạng hai.
Chương V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Điều 13. Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân có
thành tích trong tuyển chọn và gọi quân nhân dự bị hạng hai tập trung
huấn luyện và trong quá trình huấn luyện thì được khen thưởng theo chế
độ hiện hành của Nhà nước.
Điều 14. Xử lý vi
phạm
Người nào có hành vi
trốn tránh, cản trở, chống lại việc tuyển chọn và gọi quân nhân dự bị
hạng hai tập trung huấn luyện; thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm
trọng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định hoặc bao che cho
người vi phạm quy định của Nghị định này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu
gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp
luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi
hành
Nghị định này có hiệu
lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước
đây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 16. Trách nhiệm thi
hành
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức
và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-
Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
-
HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Toà án nhân dân tối cao;
-
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Kiểm toán Nhà nước;
-
UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
-
Lưu: Văn thư, NC (5b). A. |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn
Dũng |