Cổng thông tin điện tử Chính phủ
English
中文
  • Trang chủ
  • Chính phủ
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Kiều bào
  • Báo điện tử chính phủ
  • Văn phòng chính phủ
Nước CHXHCN
Việt Nam
Giới thiệu
Chính phủ
Thư điện tử
công vụ Chính phủ
Hà Nội 23° - 25° icon
  • Lai Châu 18° - 20° icon
  • Điện Biên 20° - 22° icon
  • Sơn La 18° - 20° icon
  • Phú Thọ 22° - 24° icon
  • Lào Cai 22° - 24° icon
  • Tuyên Quang 22° - 24° icon
  • Thái Nguyên 21° - 23° icon
  • Cao Bằng 20° - 22° icon
  • Lạng Sơn 18° - 20° icon
  • Quảng Ninh 21° - 23° icon
  • Bắc Ninh 22° - 24° icon
  • Tp Hải Phòng 22° - 24° icon
  • Hà Nội 23° - 25° icon
  • Hưng Yên 23° - 25° icon
  • Ninh Bình 23° - 25° icon
  • Thanh Hóa 22° - 24° icon
  • Nghệ An 22° - 24° icon
  • Hà Tĩnh 22° - 24° icon
  • Quảng Trị 22° - 24° icon
  • Tp Huế 21° - 23° icon
  • Tp Đà Nẵng 24° - 26° icon
  • Quảng Ngãi 24° - 26° icon
  • Gia Lai 27° - 29° icon
  • Đắk Lắk 26° - 28° icon
  • Khánh Hòa 26° - 28° icon
  • Lâm Đồng 26° - 28° icon
  • Đồng Nai 27° - 29° icon
  • Tây Ninh 27° - 29° icon
  • Tp Hồ Chí Minh 28° - 30° icon
  • Đồng Tháp 28° - 30° icon
  • Vĩnh Long 27° - 29° icon
  • An Giang 28° - 30° icon
  • Tp Cần Thơ 28° - 30° icon
  • Cà Mau 26° - 28° icon

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Hội nghị Cấp cao Đặc biệt ASEAN-Hoa Kỳ, thăm và làm việc tại Hoa Kỳ, Liên Hợp Quốc

SEA Games 31 - Việt Nam 2022

Phục hồi và phát triển kinh tế: Những việc cần làm ngay

Giải ngân vốn đầu tư công

Chuyển đổi số

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

  • Trang chủ

Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT- BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ: Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong cáccơ sở giáo dục mầm non công lập

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- BỘ NỘI VỤ

_______________

Số: 71/2007/TTLT- BGDĐT-BNV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2007

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các

cơ sở giáo dục mầm non công lập

_________________________

Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm tại Công văn số 3091/VPCP-KG ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở địa phương;

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập bao gồm: cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong các nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường mầm non công lập.

Định mức biên chế sự nghiệp trong văn bản này không bao gồm các chức danh hợp đồng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

2. Biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, đặc điểm về công tác giáo dục và khả năng ngân sách của địa phương.

3. Việc xếp hạng nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường mầm non công lập thực hiện theo quy định sau:

a) Đối với nhà trẻ:

 - Hạng I: từ 50 trẻ trở lên;

 - Hạng II: dưới 50 trẻ.

b) Đối với trường mẫu giáo và trường mầm non:

Trường

Hạng I

Hạng II

- Ở trung du, đồng bằng, thành phố

- Ở miền núi, vùng sâu, hải đảo

9 nhóm, lớp trở lên

6 nhóm, lớp trở lên

Dưới 9 nhóm, lớp

Dưới 6 nhóm, lớp

Các hạng I và hạng II của nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường mầm non quy định trên đây tương đương với các hạng chín, hạng mười quy định tại Điều 8 của Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập.

4. Số giờ giảng dạy trong một tuần của cán bộ quản lý và giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập được quy định như sau:

a) Hiệu trưởng trực tiếp lên lớp  2 giờ trong một tuần;

b) Phó hiệu trưởng trực tiếp lên lớp  4 giờ trong một tuần;

c) Giáo viên dạy 8 giờ trong 1 ngày.

5. Nhân viên làm công tác văn phòng trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập  ngoài việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo chức danh còn phải kiêm nhiệm các công việc khác của trường.

II. ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP

1. Cán bộ quản lý

a)  Mỗi cơ sở giáo dục mầm non công lập có hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng. Cụ thể:

- Nhà trẻ hạng I có từ 100 trẻ trở lên có một phó hiệu trưởng;

- Trường mẫu giáo, trường mầm non hạng I có hai phó hiệu trưởng;

- Trường mẫu giáo, trường mầm non hạng II có một phó hiệu trưởng.

b) Trường mẫu giáo, trường mầm non có 5 điểm trường trở lên được bố trí thêm một phó hiệu trưởng.

2. Giáo viên

a) Đối với nhóm trẻ: bình quân mỗi giáo viên nuôi dạy 8 trẻ. Nếu nhiều hơn 5 trẻ thì được bố trí thêm một giáo viên;

b) Đối với lớp mẫu giáo:

- Lớp không có trẻ bán trú: 1 giáo viên phụ trách một lớp có từ 20 đến 25 trẻ;

- Lớp có trẻ bán trú: 2 giáo viên phụ trách một lớp có từ 25 đến 30 trẻ;

- Lớp mẫu giáo nếu nhiều hơn 10 trẻ thì được bố trí thêm một giáo viên.

c) Đối với nữ giáo viên còn trong độ tuổi sinh con (chưa sinh từ 1 đến 2 con), số thời gian nghỉ thai sản được tính để bổ sung thêm quỹ lương để trả cho người trực tiếp dạy thay.

3. Nhân viên

a) Nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường mầm non hạng I được bố trí: 1 kế toán, 1 cán bộ y tế học đường và 1 văn thư;

b) Nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường mầm non hạng 2 được bố trí: 1 kế toán và 1 cán bộ y tế học đường;

c) Với địa bàn không có cơ sở dịch vụ cung ứng cho việc nấu ăn cho trẻ thì được thuê khoán người nấu ăn: 1 người phục vụ 50 trẻ mẫu giáo hoặc 35 trẻ nhà trẻ.

Các nhân viên trên ngoài việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo chức danh còn phải kiêm nhiệm các công việc khác do hiệu trưởng phân công như quy định tại khoản 5 mục I của Thông tư này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập tại Thông tư này và những quy định tại Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các giám đốc sở giáo dục và đào tạo, sở nội vụ, sở tài chính xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp, hàng năm báo cáo định kỳ việc thực hiện biên chế sự nghiệp.

3. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non có giáo dục hòa nhập cho trẻ tàn tật, khuyết tật thì số biên chế này được áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bình quân mỗi giáo viên nhà trẻ nuôi dạy 6 trẻ; số trẻ trong lớp mẫu giáo được ít hơn 5 trẻ so với quy định chung.

4. Kinh phí để thực hiện định mức biên chế quy định tại Thông tư này theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và khả năng ngân sách của địa phương.

5. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập được vận dụng thực hiện theo Thông tư này.

6. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 03/CB-UB ngày 7/3/1980 của Uỷ ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em Trung ương và Thông tư số 08/02/1986 của Bộ Giáo dục.

7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc thì phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

BỘ NỘI VỤ

(đã ký)

Trần Văn Tuấn 

BỘ TRƯỞNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(đã ký)

Nguyễn Thiện Nhân

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ban Tuyên giáo Trung ương

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các Sở GD&ĐT, Sở NV, Sở TC;

- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);

- Website Chính phủ, Website Bộ ;

- Công báo;

- Lưu VT, Vụ PC, Vụ TCCB, Cục NGCBQL (BGDĐT); VT,TCBC (BNV).

Số ký hiệu 71/2007/TTLT- BGDĐT-BNV
Ngày ban hành 28-11-2007
Loại văn bản Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ
Người ký Nguyễn Thiện Nhân, Trần Văn Tuấn
Trích yếu Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong cáccơ sở giáo dục mầm non công lập
Tài liệu đính kèm
50334_ttlt71bgddt.doc

Các văn bản khác

  • Bãi bỏ một phần khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định về kinh doanh xăng dầu
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký, kiểm định phương tiện
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 030/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
  • Quy định chi tiết một số điều của Luật Giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
  • Hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
  • Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường dự bị đại học
  • Quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan
  • Hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
  • Quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non
  • Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
Tất cả văn bản
Văn bản mới
Văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ/Cơ quan ngang bộ
  • Liên bộ
  • UBND tỉnh/thành phố
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Sắc lệnh - Sắc luật
  • Luật - Pháp lệnh
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
Văn bản hợp nhất
Văn bản chỉ đạo điều hành
Nghị quyết của Chính phủ
Nghị quyết phiên họp của Chính phủ
Báo cáo của Chính phủ
Thủ tướng và thành viên Chính phủ trả lời chất vấn của ĐBQH
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Cổng thông tin điện tử Chính phủ

© Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Tổng Giám đốc: Nguyễn Hồng Sâm

Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.

Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924

Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn

Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu Cổng thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu
Cổng TTĐT
Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Liên hệ

Liên hệ

Sơ đồ cổng TTĐT Chính phủ

Sơ đồ
Cổng TTĐT
Chính phủ


Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.