Cổng thông tin điện tử Chính phủ
English
中文
  • Trang chủ
  • Chính phủ
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Kiều bào
  • Báo điện tử chính phủ
  • Văn phòng chính phủ
Nước CHXHCN
Việt Nam
Giới thiệu
Chính phủ
Thư điện tử
công vụ Chính phủ
Hà Nội 34° - 35° icon
  • Lai Châu 21° - 22° icon
  • Điện Biên 23° - 24° icon
  • Sơn La 24° - 25° icon
  • Phú Thọ 33° - 34° icon
  • Lào Cai 32° - 33° icon
  • Tuyên Quang 29° - 30° icon
  • Thái Nguyên 32° - 33° icon
  • Cao Bằng 31° - 32° icon
  • Lạng Sơn 31° - 32° icon
  • Quảng Ninh 32° - 33° icon
  • Bắc Ninh 33° - 34° icon
  • Tp Hải Phòng 33° - 34° icon
  • Hà Nội 34° - 35° icon
  • Hưng Yên 32° - 33° icon
  • Ninh Bình 34° - 35° icon
  • Thanh Hóa 34° - 35° icon
  • Nghệ An 35° - 36° icon
  • Hà Tĩnh 34° - 35° icon
  • Quảng Trị 34° - 35° icon
  • Tp Huế 34° - 35° icon
  • Tp Đà Nẵng 35° - 36° icon
  • Quảng Ngãi 37° - 38° icon
  • Gia Lai 34° - 35° icon
  • Đắk Lắk 34° - 35° icon
  • Khánh Hòa 33° - 34° icon
  • Lâm Đồng 31° - 32° icon
  • Đồng Nai 26° - 27° icon
  • Tây Ninh 30° - 31° icon
  • Tp Hồ Chí Minh 30° - 31° icon
  • Đồng Tháp 31° - 32° icon
  • Vĩnh Long 27° - 28° icon
  • An Giang 27° - 28° icon
  • Tp Cần Thơ 31° - 32° icon
  • Cà Mau 31° - 32° icon

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Hội nghị Cấp cao Đặc biệt ASEAN-Hoa Kỳ, thăm và làm việc tại Hoa Kỳ, Liên Hợp Quốc

SEA Games 31 - Việt Nam 2022

Phục hồi và phát triển kinh tế: Những việc cần làm ngay

Giải ngân vốn đầu tư công

Chuyển đổi số

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

  • Trang chủ

Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình  trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.

BỘ XÂY DỰNG - BỘ THÔNG TIN VÀ TR

BỘ XÂY DỰNG - BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

_________

Số: 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2007

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình

 trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.

 

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Căn cứ Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị như sau:

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn những nội dung về cấp giấy phép xây dựng cho việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở đô thị (dưới đây gọi tắt là trạm BTS).

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức,  cá nhân đầu tư xây dựng lắp đặt các trạm BTS ở các đô thị.

3. Mục đích và yêu cầu

3.1. Việc ban hành Thông tư này nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính trong công tác cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm BTS; đẩy nhanh việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.

3.2. Việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trong mọi trường hợp phải bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khoẻ cho cộng đồng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch xây dựng, kiến trúc, cảnh quan đô thị.  

4. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

4.1.Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất.

4.2.Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.

5. Các trạm BTS khi xây dựng, lắp đặt yêu cầu phải có giấy phép xây dựng

5.1. Khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng theo hướng dẫn của Thông tư này và các quy định hiện hành có liên quan.

5.2. Các trạm BTS loại 2 được lắp đặt ở ngoài phạm vi Khu vực phải xin phép xây dựng thì được miễn giấy phép xây dựng.

6. Khu vực phải xin giấy phép xây dựng

6.1. Khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm :

- Khu vực sân bay,  khu vực an ninh quốc phòng

- Khu vực trung tâm văn hoá, chính trị cần phải quản lý về kiến trúc, cảnh quan đô thị.

- Các khu vực khác cần phải quản lý về kiến trúc, cảnh quan đô thị

6.2. Tuỳ theo tình hình cụ thể của từng địa phương mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố công khai phạm vi Khu vực phải xin giấy phép xây dựng.

7. Yêu cầu đối với  thiết kế trạm BTS loại 2

7.1. Trước khi thiết kế phải khảo sát, kiểm tra bộ phận chịu lực của công trình để xác định vị trí lắp đặt cột ăng ten và thiết bị phụ trợ.

7.2. Việc thiết kế kết cấu và thiết kế thi công cột ăng ten phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình, điều kiện tự nhiên, khí hậu của khu vực lắp đặt để đảm bảo khả năng chịu lực, an toàn và ổn định công trình và cột ăng ten sau khi lắp đặt.

 

II. QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng

1.1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư này;

b) Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.

1.2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong Khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này;

b) Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình;

c) Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình. 

2. Nội dung và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

2.1. Nội dung giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 theo mẫu tại Phụ lục số 3; đối với trạm BTS loại 2 theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Thông tư này.

2.2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các trạm BTS được thực hiện theo phân cấp của địa phương căn cứ trên cơ sở các quy định hiện hành về cấp giấy phép xây dựng.

3. Điều kiện khi lắp đặt trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi Khu vực phải xin giấy phép xây dựng

Khi lắp đặt các trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi Khu vực phải xin giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

3.1. Có hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình;

3.2. Có thiết kế đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 7 mục I của Thông tư này.

3.3. Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật.

3.4. Tuân thủ yêu cầu về tiếp đất, chống sét, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành.

3.5. Phải thông báo cho UBND cấp xã nơi lắp đặt trạm 7 ngày trước khi khởi công lắp đặt. Nội dung thông báo theo Phụ lục số 5 của Thông tư này.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Xây dựng

Hướng dẫn, kiểm tra các Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc) thực hiện các quy định của Thông tư này.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông

Hướng dẫn, kiểm tra các Sở Bưu chính Viễn thông; các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các quy định của Thông tư này.

3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

3.1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện các quy định của Thông tư này.

3.2. Ban hành Quy định các Khu vực khi lắp đặt các trạm BTS loại 2 phải xin giấy phép xây dựng.

4. Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc)

Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc) hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn theo hướng dẫn tại Thông tư này.

5. Sở Bưu chính Viễn thông

5.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc) để xác định phạm vi các Khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với các trạm BTS loại 2 trình UBND cấp tỉnh ban hành.

5.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.

5.3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này.

6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan

6.1. Các tổ chức đầu tư xây dựng và khai thác các trạm BTS có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Bưu chính Viễn thông, Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc) đề xuất kế hoạch phát triển mạng thông tin di dộng tại mỗi địa phương.

b) Thực hiện đúng các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

c) Tham gia tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

6.2. Tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt các trạm BTS có trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

7. Hiệu lực thi hành

7.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

7.2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét giải quyết.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

 BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

THỨ TRƯỞNG

 (Đã ký)

Trần Đức Lai

 

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ XÂY DỰNG

THỨ TRƯỞNG

 (Đã ký)

Nguyễn Văn Liên

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng,

- Uỷ ban thường vụ Quốc Hội,

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

- HĐND,UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,

- Văn phòng Quốc Hội,

- Văn phòng Chủ tịch nước,

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng,

- Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao,

- Toà án nhân dân Tối cao,

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể,

- Sở Xây dựng, Sở Bưu chính Viễn thông các tỉnh

 Thành phố trực thuộc trung ương,

 - Sở Quy hoạch Kiến trúc TP. Hà Nội & TP HCM

- Công Báo,

- Trang Web của Chính Phủ

- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp,

- Lưu: BXD (VP,XL), BTTTT ( VP, KHTC)

Số ký hiệu 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT
Ngày ban hành 11-12-2007
Loại văn bản Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông
Người ký Nguyễn Văn Liên, Trần Đức Lai
Trích yếu Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình  trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.
Tài liệu đính kèm
52055_ttlt12bxd.doc

Các văn bản khác

  • Quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
  • Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
  • Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương, các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
  • Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý, đầu tư vốn nhà nước, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
  • Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
  • Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Pháp luật quốc gia
  • Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Quy định chế độ tài chính, mức chi cho giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý trong lĩnh vực điện hạt nhân
Tất cả văn bản
Văn bản mới
Văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ/Cơ quan ngang bộ
  • Liên bộ
  • UBND tỉnh/thành phố
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Sắc lệnh - Sắc luật
  • Luật - Pháp lệnh
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
Văn bản hợp nhất
Văn bản chỉ đạo điều hành
Nghị quyết của Chính phủ
Nghị quyết phiên họp của Chính phủ
Báo cáo của Chính phủ
Thủ tướng và thành viên Chính phủ trả lời chất vấn của ĐBQH
image advertisement
image advertisement
image advertisement

© Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ

Cục trưởng: Nguyễn Hồng Sâm

Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.

Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924

Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn

Giới thiệu Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu
Cổng TTĐT
Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Liên hệ

Liên hệ

Sơ đồ cổng TTĐT Chính phủ

Sơ đồ
Cổng TTĐT
Chính phủ


Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.