BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về tiêu
chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng
danh hiệu Nhà
giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 2 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Sau khi thống
nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
Bộ Giáo dục và
Đào tạo hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu
Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú như sau:
I.
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Phạm vi và
đối tượng áp dụng
a) Thông tư
này hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà
giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.
b) Thông tư này được áp dụng cho nhà giáo trong các cơ sở giáo dục và cán bộ
quản lý giáo dục bao gồm:
- Giáo viên
mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ
thông, giáo viên trong các cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng
hợp - hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề;
- Giáo viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; giảng viên các trường cao
đẳng, đại học, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, lực lượng vũ trang và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân;
- Cán bộ, công
chức làm nhiệm vụ quản lý giáo dục bao gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà
trường; cán bộ công tác tại các phòng, ban của các đại học, trường đại học, cao
đẳng, học viện; cán bộ, công chức công tác tại các cơ quan quản lý giáo dục:
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Các nhà giáo đã nghỉ hưu vẫn thuộc diện được xét danh hiệu Nhà giáo nhân dân,
Nhà giáo ưu tú. Những nhà giáo lão thành trên 70 tuổi có công lao to lớn, tiêu
biểu được xã hội tôn vinh, được giáo giới trong ngành tín nhiệm được đề nghị xét
đặc cách danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
2.
Thời gian xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
Danh hiệu Nhà
giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được xét và công bố 2 năm một lần vào dịp kỷ niệm
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
II.
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG
1.
Tiêu
chuẩn Nhà giáo nhân dân
Đối tượng được
đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân phải đạt được các tiêu chuẩn sau:
a) Đạo đức: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có phẩm chất đạo
đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu, chăm sóc, giáo dục học sinh, sinh viên;
gương mẫu, thực sự là tấm gương sáng cho học sinh, sinh viên và đồng nghiệp noi
theo.
b) Có tài năng
sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục của dân tộc:
- Đã được Nhà
nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, tính đến năm xét tặng từ 6 năm trở lên
và trong thời gian đó được phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc
được tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba trở lên;
- Có nhiều
thành tích xuất sắc, đóng góp có hiệu quả rõ rệt vào công cuộc đổi mới sự nghiệp
giáo dục;
- Trong công
tác giảng dạy đạt chất lượng và hiệu quả cao, có nhiều học sinh giỏi, có công
phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, góp phần đào tạo nhân tài;
- Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần quan trọng vào việc xây dựng đơn vị trở
thành tập thể tiên tiến xuất sắc;
- Có nhiều
sáng kiến, giải pháp, công trình nghiên cứu khoa học được ứng dụng rộng rãi
trong công tác giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý giáo dục được Hội đồng khoa học
cấp Bộ, cấp Nhà nước xếp hạng từ khá trở lên, tính từ sau năm được phong tặng
danh hiệu Nhà giáo ưu tú:
+ Đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
giáo viên công tác tại cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng
hợp-hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề; giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp,
cơ sở dạy nghề: có nhiều sáng kiến, giải pháp, công trình nghiên cứu khoa học để
nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh
đánh giá và xếp hạng từ khá trở lên;
+ Đối với giảng viên các trường cao đẳng, đại học, các trưòng của cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang: là chủ
biên nhiều giáo trình, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, hoặc chủ trì
nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước được ứng dụng có hiệu quả trong
giảng dạy, được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước đánh giá và xếp loại tốt;
đào tạo được nhiều tiến sĩ;
+ Đối với cán bộ quản lý giáo dục: có công trình nghiên cứu khoa học được hội
đồng khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, cấp Nhà nước đánh giá từ khá trở lên, được ứng
dụng có hiệu quả trong công tác đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao hiệu quả
quản lý; đã tham mưu, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả công cuộc đổi mới
và phát triển sự nghiệp giáo dục góp phần làm cho đơn vị thực hiện tốt chức năng
nhiệm vụ và đạt thành tích xuất sắc.
c) Có ảnh
hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội:
- Có nhiều
thành tích trong công tác bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp về chuyên môn, nghiên
cứu khoa học và quản lý;
- Có uy tín
lớn và ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, tiếp tục giữ vững và phát
huy ảnh hưởng của Nhà giáo ưu tú, là nhà giáo đầu đàn tiêu biểu được đồng nghiệp
thừa nhận là nhà giáo mẫu mực; được học sinh và nhân dân kính trọng.
d) Có thời
gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên.
- Đối với cán
bộ quản lý giáo dục và nghiên cứu giáo dục thì phải có thời gian công tác trong
ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng
dạy; thời gian làm cán bộ quản lý, tham gia giảng dạy đủ số giờ theo quy định
hiện hành vẫn được tính là thời gian trực tiếp giảng dạy.
- Đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và
nghiên cứu giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; cán bộ, giáo viên được điều động đi
công tác B, C trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước; những người giảng dạy
thực hành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định chung, thì thời gian
công tác tại các địa bàn, điều kiện trên được quy đổi, nhân hệ số 1,33 và được
tính là thời gian trực tiếp giảng dạy khi xét phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân
dân.
2.
Tiêu
chuẩn Nhà giáo ưu tú
a) Đối tượng
được đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Đạo đức: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có phẩm chất đạo
đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu, chăm sóc, giáo dục học sinh; gương mẫu,
là tấm gương cho học sinh và đồng nghiệp noi theo;
- Có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục; được học sinh, sinh
viên, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng:
+ Trong công
tác giảng dạy đạt chất lượng tốt, đạt hiệu quả rõ rệt, có nhiều học sinh, sinh
viên giỏi;
+ Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ được giao, có nhiều đóng góp trong việc xây dựng đơn vị,
trường học trở thành tập thể lao động xuất sắc;
+ Có cải tiến hoặc sáng kiến, kinh nghiệm, hoặc công trình nghiên cứu khoa học
được áp dụng đạt hiệu quả trong công tác giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý giáo
dục được Hội đồng khoa học các cấp đánh giá, xếp hạng từ khá trở lên.
- Có thời gian
trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên. Đối với cán bộ quản lý giáo dục
và nghiên cứu giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở
lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy; thời gian làm cán
bộ quản lý, tham gia giảng dạy đủ số giờ theo quy định hiện hành vẫn được tính
là thời gian trực tiếp giảng dạy.
- Đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và
nghiên cứu giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; cán bộ, giáo viên được điều động đi
công tác B, C trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước; những người giảng dạy
thực hành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định chung, thì thời gian
công tác tại các địa bàn, điều kiện trên được quy đổi, nhân hệ số 1,33 và được
tính là thời gian trực tiếp giảng dạy khi xét phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu
tú.
b) Tiêu chuẩn về tài năng sư phạm và có công trong sự nghiệp giáo dục đối với
giáo viên từng cấp học, trình độ đào tạo và cán bộ quản lý:
-Tiêu chuẩn
chung đối với các nhà giáo ở các cấp học, trình độ đào tạo và cán bộ quản lý:
Phải có ít nhất 5 năm là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trong đó có ít nhất 01 năm
được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, cấp Bộ, ngành hoặc được Thủ
tướng Chính phủ tặng bằng khen. Trước khi Luật Thi đua, Khen thưởng có hiệu lực
(kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về trước) được áp dụng danh hiệu
giáo viên giỏi tương đương với danh hiệu chiến sĩ thi đua để xét tặng.
-Tiêu chuẩn cụ
thể đối với giáo viên mầm non:
+ Đảm bảo chất
lượng và hiệu quả nuôi dạy các cháu, thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục
trẻ đạt chất lượng cao, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, góp phần thu hút trẻ đến
trường;
+ Đảm bảo thực hiện xuất sắc những mục tiêu, yêu cầu của ngành học giáo dục mầm
non, góp phần xây dựng đơn vị trở thành tập thể lao động xuất sắc của ngành học;
+ Có sáng
kiến, hoặc cải tiến để nuôi dạy các cháu được tốt hơn, được tập thể sư phạm từ
cấp trường trở lên công nhận;
+ Giúp đỡ, bồi
dưỡng được nhiều giáo viên mầm non dạy giỏi; được đồng nghiệp tín nhiệm và thừa
nhận là giáo viên mầm non dạy giỏi, tiêu biểu của địa phương, được cha mẹ các
cháu tín nhiệm;
+ Hướng dẫn,
vận động được nhiều cha mẹ các cháu thực hiện nuôi dạy con theo phương pháp khoa
học đạt kết quả tốt.
- Tiêu chuẩn
cụ thể đối với giáo viên tiểu học:
+ Thực hiện
xuất sắc nhiệm vụ của giáo viên tiểu học, có nhiều thành tích trong công tác
chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; trong giảng dạy đạt chất lượng và
hiệu quả cao; có nhiều học sinh xếp loại giỏi;
+ Có nhiều
đóng góp xây dựng đơn vị trở thành tập thể lao động xuất sắc; được đồng nghiệp
thừa nhận là giáo viên dạy giỏi, tiêu biểu của giáo dục tiểu học ở địa phương;
là nhà giáo mẫu mực, tấm gương sáng của ngành giáo dục địa phương; được học sinh
kính trọng, cha mẹ học sinh và nhân dân tín nhiệm;
+ Đối với giáo viên ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,
giáo viên là người dân tộc ít người: có tinh thần khắc phục khó khăn bám trường,
bám lớp, hết lòng vì học sinh, có nhiều biện pháp, giải pháp vận động được nhiều
học sinh đến lớp, giữ vững số lượng học sinh;
+ Có cải tiến, hoặc sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng trong giảng dạy, giáo dục
học sinh, được Hội đồng khoa học ngành giáo dục từ cấp huyện trở lên công nhận;
+ Có nhiều
thành tích giúp đỡ đồng nghiệp phấn đấu trở thành giáo viên dạy giỏi, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên dạy giỏi của trường, của địa phương.
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông:
+ Giảng dạy, giáo dục học sinh đạt chất lượng tốt, hiệu quả cao, phát huy tính
chủ động và trí thông minh của học sinh, có học sinh đạt học sinh giỏi các cấp;
+ Có nhiều
đóng góp xây dựng đơn vị trở thành tập thể lao động xuất sắc, góp phần xây dựng,
ổn định và phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương;
+ Đối với giáo
viên ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, giáo viên là
người dân tộc ít người có tinh thần khắc phục khó khăn xây dựng trường lớp, dìu
dắt học sinh, có nhiều học sinh trưởng thành đóng góp xây dựng địa phương;
+ Có cải tiến, sáng kiến kinh nghiệm áp dụng trong giảng dạy, trong quản lý được
Hội đồng khoa học ngành giáo dục từ cấp tỉnh trở lên đánh giá và công nhận;
+ Có nhiều
thành tích trong công tác bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên dạy giỏi của
trường, của địa phương;
+ Được đồng
nghiệp thừa nhận là giáo viên dạy giỏi tiêu biểu của cấp học; là nhà giáo mẫu
mực, là tấm gương sáng của ngành giáo dục địa phương; được học sinh kính trọng,
cha mẹ học sinh và nhân dân tín nhiệm.
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
+ Giảng dạy
đạt chất lượng và hiệu quả cao, có nhiều đóng góp để đổi mới mục tiêu, nội dung,
chương trình đào tạo. Có nhiều đóng góp để đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật và
công nhân lành nghề cho ngành và địa phương. Có nhiều học sinh giỏi cả về lý
thuyết, kỹ năng và tay nghề;
+ Có nhiều
công lao xây dựng nhà trường trở thành tập thể lao động xuất sắc trong nhiều
năm, được học sinh tín nhiệm;
+ Có nhiều
giải pháp, sáng kiến kinh nghiệm, cải tiến được áp dụng mang lại hiệu quả, được
Hội đồng khoa học từ cấp trường trở lên đánh giá, xếp hạng;
+ Được đồng nghiệp tín nhiệm và thừa nhận là giáo viên dạy giỏi tiêu biểu của
các trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề của địa phương, của ngành.
Bồi dưỡng nhiều giáo viên dạy giỏi có trình độ nghiệp vụ và tay nghề vững vàng.
- Tiêu chuẩn
cụ thể đối với giảng viên các trường cao đẳng:
+ Giảng dạy
đạt chất lượng và hiệu quả cao, có đóng góp đổi mới mục tiêu nội dung chương
trình, nâng cao chất lượng giáo dục;
+ Có bề dầy
thành tích trong việc biên soạn giáo trình, nghiên cứu khoa học, phục vụ giáo
dục đã áp dụng trong nhà trường, được nghiệm thu từ cấp cơ sở trở lên;
+ Có nhiều
đóng góp xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy giỏi của khoa, của trường;
+ Có nhiều
đóng góp trong việc hướng dẫn sinh viên cải tiến phương pháp học tập và nghiên
cứu khoa học đạt kết quả, có nhiều sinh viên giỏi.
- Tiêu chuẩn
cụ thể đối với giảng viên các trường đại học:
+ Giảng dạy,
hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, thực tập đạt chất lượng và hiệu quả
cao; có nhiều đóng góp trong đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương
pháp và nâng cao chất lượng giáo dục;
+ Có bề dầy
thành tích trong nghiên cứu khoa học, chủ biên giáo trình, chủ trì đề tài nghiên
cứu khoa học cấp Bộ, hoặc chủ trì nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước
được ứng dụng trong giảng dạy, đã được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước
xếp loại tốt; đào tạo được nhiều tiến sĩ;
+ Có nhiều
đóng góp xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy giỏi của chuyên ngành, của
trường;
+ Có nhiều
đóng góp trong việc hướng dẫn sinh viên, học viên cải tiến phương pháp học tập;
tích cực nghiên cứu khoa học đạt thành tích cao, có nhiều sinh viên giỏi, có
thành tích đóng góp đào tạo những người giỏi cho đất nước.
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ quản lý được quy định tại điểm b, mục I của
Thông tư này:
Thời kỳ công
tác quản lý giáo dục phải có giải pháp, sáng kiến hoặc công trình nghiên cứu
khoa học có tác dụng đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý được
hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ đánh giá từ loại khá trở lên; đã tham mưu, tổ
chức thực hiện có kết quả công cuộc đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục góp
phần làm cho đơn vị thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và đạt thành tích xuất
sắc.
3. Những điểm cần lưu ý trong quá trình xét
tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
a) Hội đồng
xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú các cấp cần đặc biệt quan
tâm đối với các nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy, giáo viên đang công tác ở
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và giáo viên người dân tộc ít người và các
giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp
chuyên nghiệp. Do tính chất và phạm vi hoạt động của các nhà giáo ở các cấp học
và trình độ đào tạo trên đây, khi xem xét tiêu chuẩn ảnh hưởng của nhà giáo, thì
chủ yếu xem xét ảnh hưởng nhà giáo trong cấp học và trình độ đào tạo đó ở địa
phương;
b) Đối tượng
được đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú phải đạt các
tiêu chuẩn quy định tại mục I và mục II của Thông tư này và không trong thời
gian bị thi hành kỷ luật.
III.
QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ
1. Thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà
giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
a) Hội đồng cấp cơ sở xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
(sau đây gọi là Hội đồng cấp cơ sở);
- Hội đồng cấp
cơ sở là hội đồng ở cơ sở giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo của hệ
thống giáo dục quốc dân, hội đồng ở các cơ quan quản lý giáo dục: Phòng Giáo dục
và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, hội đồng ở
các đơn vị nghiên cứu giáo dục. Hội đồng cấp cơ sở do hiệu trưởng, thủ trưởng
đơn vị ra quyết định thành lập;
- Thành phần
hội đồng cấp cơ sở quy định như sau:
+ Đối với
trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp, cơ sở giáo dục thường
xuyên, trung tâm dạy nghề: Hiệu trưởng, giám đốc làm chủ tịch, chủ tịch công
đoàn làm phó chủ tịch, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, tổ trưởng chuyên môn, đại
diện giáo viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua và Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
(nếu
có) làm uỷ viên;
+ Đối với
trường trung cấp chuyên nghiệp: Hiệu trưởng làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn làm
phó chủ tịch, phó hiệu trưởng, trưởng bộ môn hoặc trưởng khối, trưởng phòng,
ban, đại diện giáo viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua và Nhà giáo nhân dân, Nhà
giáo ưu tú (nếu có) làm uỷ viên;
+ Đối với các
trường cao đẳng, đại học, học viện, các trường thành viên thuộc Đại học quốc
gia, Đại học khu vực: Hiệu trưởng làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn làm phó chủ
tịch, phó hiệu trưởng, chủ nhiệm khoa, phụ trách các phòng, ban chức năng có
liên quan, đại diện giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua, Nhà giáo nhân dân,
Nhà giáo ưu tú (nếu có) làm uỷ viên;
+ Đối với các
cơ quan quản lý giáo dục: Thủ trưởng cơ quan làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn
làm phó chủ tịch, phụ trách các đơn vị hoặc phòng, ban chức năng trực thuộc có
liên quan, đại diện giáo viên giỏi, giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua, đại
diện Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
(nếu
có) làm uỷ viên.
b) Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi là Hội đồng cấp huyện);
- Hội đồng cấp
huyện xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú đối với các nhà giáo
được Hội đồng cấp cơ sở ở các trường thuộc giáo dục mầm non, trường tiểu học,
trường trung học cơ sở, trường bổ túc văn hoá, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng
hợp - hướng nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề thuộc cấp
huyện quản lý đề nghị, do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập;
- Thành phần
Hội đồng cấp huyện gồm: Chủ tịch
(hoặc
Phó chủ tịch) Uỷ ban nhân dân huyện làm Chủ tịch, Trưởng phòng giáo dục và đào
tạo làm phó chủ tịch thường trực, chủ tịch công đoàn giáo dục huyện làm phó chủ
tịch, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng của huyện, phó trưởng phòng giáo
dục và đào tạo, cán bộ phụ trách chuyên môn, tổ chức cán bộ, đại diện giáo viên
giỏi hoặc chiến sĩ thi đua, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
(nếu
có) làm uỷ viên.
c) Hội đồng
xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú Đại học quốc gia, Đại học
khu vực (sau đây gọi là Hội đồng ĐHQG, ĐHKV);
- Hội đồng
ĐHQG, ĐHKV xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú đối với nhà giáo
được Hội đồng cấp cơ sở ở các trường thành viên đề nghị do giám đốc ĐHQG, ĐHKV
ra quyết định thành lập;
- Thành phần Hội đồng ĐHQG, ĐHKV gồm: Giám đốc hoặc phó giám đốc thường trực làm
chủ tịch, chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch, các phó giám đốc đại học, các
hiệu trưởng trường thành viên, trưởng các ban: đào tạo, tổ chức cán bộ, thanh
tra, tổng hợp; đại diện Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú và giảng viên giỏi
hoặc chiến sĩ thi đua, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng của ĐHQG, ĐHKV
làm uỷ viên.
d) Hội đồng
xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây gọi là Hội đồng cấp tỉnh);
- Hội đồng cấp
tỉnh xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú đối với nhà giáo được
Hội đồng cấp huyện và Hội đồng cấp cơ sở ở các trường, đơn vị trực thuộc đề
nghị, do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập;
- Thành phần
Hội đồng cấp tỉnh gồm: Chủ tịch (hoặc
Phó chủ tịch) Uỷ ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
làm phó chủ tịch thường trực, chủ tịch công đoàn giáo dục tỉnh, thành phố làm
phó chủ tịch, đại diện thường trực hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh, các phó
giám đốc, các trưởng phòng phụ trách các cấp học và trình độ đào tạo, tổ chức
cán bộ, thanh tra, tổng hợp, đại diện thường trực hội đồng thi đua khen thưởng
ngành giáo dục tỉnh, đại diện giáo viên giỏi, giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi
đua cấp tỉnh, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú làm uỷ viên.
đ) Hội đồng
xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú cấp Bộ, ngành
(sau
đây gọi là Hội đồng cấp Bộ);
- Hội đồng cấp
Bộ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú đối với nhà giáo được
Hội đồng cấp cơ sở ở các trường học, các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành đề nghị, do
Bộ trưởng ra quyết định thành lập;
- Thành phần Hội đồng cấp Bộ gồm: Bộ trưởng hoặc thứ trưởng thường trực làm chủ
tịch, chủ tịch công đoàn ngành hoặc vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
(ở
những ngành không có công đoàn ngành dọc) làm phó chủ tịch, thủ trưởng các cơ
quan chức năng có liên quan, đại diện thường trực hội đồng thi đua khen thưởng
ngành giáo dục, đại diện giáo viên giỏi, giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua
cấp tỉnh, chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú làm uỷ
viên.
e) Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú ;
Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được
thành lập và hoạt động theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm
xét trình Thủ tướng Chính phủ
(qua Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương) trình
Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.
2. Quy định
chung đối với Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú các
cấp
a) Thành phần Hội đồng phải có ít nhất 1/3 tổng số thành viên là giáo viên giỏi,
giảng viên giỏi hoặc chiến sĩ thi đua cơ sở, chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành,
tỉnh, đoàn thể trung ương, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú tham gia hội đồng.
b) Các cuộc
họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi ít nhất có sự tham dự của 2/3 số thành
viên của Hội đồng có trong quyết định;
c) Các nhà
giáo được Hội đồng cấp dưới đề nghị lên Hội đồng cấp trên xét tặng danh hiệu Nhà
giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú phải có số phiếu tán thành ít nhất bằng 2/3 tổng
số thành viên Hội đồng có trong quyết định;
d) Hội đồng
xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú ở mỗi cấp có một tổ thư ký
hoặc ban thư ký giúp việc, do chủ tịch Hội đồng ra quyết định thành lập;
e) Hội đồng
xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú sử dụng con dấu của cơ
quan, đơn vị do chủ tịch Hội đồng phụ trách.
3. Quy trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
a) Đối với Hội
đồng cấp cơ sở:
- Giới thiệu
và bỏ phiếu tín nhiệm:
+ Họp toàn thể
cán bộ, giáo viên trong đơn vị nghiên cứu quy định hướng dẫn xét tặng danh hiệu
Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;
+ Trên cơ sở nắm vững đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình xét chọn, tổ chức cho cán
bộ, giáo viên tự giới thiệu và giới thiệu công khai những người có đủ tiêu
chuẩn;
+ Toàn thể cán
bộ, giáo viên trong đơn vị trao đổi thành tích, công lao của từng người, so
sánh, đối chiếu với tiêu chuẩn và bỏ phiếu tín nhiệm. Kết quả kiểm phiếu tín
nhiệm được công bố công khai trong đơn vị;
+ Các nhà giáo
được Hội đồng cấp cơ sở đưa vào danh sách xét chọn là những người phải đạt từ
60% số phiếu tín nhiệm của cán bộ, giáo viên trở lên;
+ Đối với các
trường cao đẳng, đại học có thể tổ chức cho cán bộ, giảng viên bỏ phiếu tín
nhiệm tại các khoa.
- Hội đồng cấp
cơ sở sơ duyệt:
Hội đồng cấp
cơ sở họp để xem xét, trao đổi thành tích công lao của từng người, xem xét những
ý kiến đóng góp, đánh giá của cán bộ, giáo viên ở bước 1, đối chiếu với tiêu
chuẩn và bỏ phiếu sơ duyệt.
- Công bố kết
quả sơ duyệt và tổ chức thăm dò dư luận:
+ Hội đồng cấp
cơ sở công bố kết quả sơ duyệt trong toàn đơn vị, tổ chức thăm dò dư luận trong
cán bộ cốt cán, ban chấp hành công đoàn, ban chấp hành đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Thăm dò dư luận trong đại diện học sinh và đại diện cha mẹ học sinh đối với
trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trong đại diện học sinh, sinh viên đối
với trường bổ túc văn hoá, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm
giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp,
trường dạy nghề, trường cao đẳng, đại học;
+ Đối với các
trường cao đẳng, đại học có thể tổ chức thăm dò dư luận ở các khoa và đại diện
học sinh, sinh viên trong khoa.
- Hội đồng cấp
cơ sở bỏ phiếu tán thành:
+ Trên cơ sở
danh sách đã sơ duyệt và kết quả thăm dò dư luận, Hội đồng cấp cơ sở họp để xem
xét và bỏ phiếu tán thành. Danh sách bỏ phiếu tán thành là danh sách đã bỏ phiếu
sơ duyệt hoặc đã được Hội đồng cấp cơ sở ấn định đưa vào danh sách những nhà
giáo đã đạt số phiếu sơ duyệt. Kết quả bỏ phiếu tán thành được công bố trong
toàn đơn vị;
+ Các nhà giáo
có số phiếu đạt từ 2/3 tổng số thành viên Hội đồng cấp cơ sở
(theo
quyết định thành lập Hội đồng) trở lên được hoàn chỉnh hồ sơ và đưa vào danh
sách đề nghị lên Hội đồng cấp trên;
+ Hồ sơ của Hội đồng cấp cơ sở gửi lên Hội đồng cấp trên được quy định như sau:
Các trường
thuộc giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường bổ túc
văn hoá, trung tâm dạy nghề thuộc huyện
(quận, thị xã), gửi hồ sơ lên Hội đồng cấp huyện;
Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông,
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp,
trường chính trị trực thuộc các tỉnh, thành phố, gửi hồ sơ lên Hội đồng cấp
tỉnh;
Các trường đại
học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề trực thuộc Bộ, gửi hồ sơ
lên Hội đồng Bộ chủ quản, kèm theo ý kiến đánh giá việc chấp hành chủ trương
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước của UBND tỉnh, thành phố nơi trường
đóng;
Các trường
thành viên thuộc Đại học quốc gia, Đại học khu vực, gửi hồ sơ lên Hội đồng ĐHQG,
Hội đồng ĐHKV;
b) Đối với Hội
đồng cấp huyện, Hội đồng cấp tỉnh, Hội đồng cấp Bộ, Hội đồng ĐHKV và Hội đồng
ĐHQG (sau đây gọi là Hội đồng):
- Lập danh
sách và hồ sơ:
+ Trên cơ sở danh sách đề nghị của Hội đồng cấp dưới, kiểm tra và lập danh sách
những người đủ tiêu chuẩn để trình Hội đồng. Người có đủ tiêu chuẩn để trình Hội
đồng là người có đủ 60% số phiếu tín nhiệm của cán bộ, giáo viên và có số phiếu
tán thành đạt từ 2/3 tổng số thành viên Hội đồng trở lên của mỗi cấp;
+ Lập hồ sơ
gửi tới mỗi thành viên của Hội đồng để nghiên cứu trước.
- Họp Hội đồng
để sơ duyệt:
+ Họp Hội đồng
để đối chiếu với tiêu chuẩn để xem xét, so sánh, trao đổi thành tích, công lao
của từng nhà giáo trong danh sách;
+ Họp Hội đồng
để bỏ phiếu sơ duyệt.
- Công bố kết
quả sơ duyệt và tổ chức thăm dò dư luận
Hội đồng công
bố kết quả sơ duyệt và tổ chức thăm dò dư luận theo quy định như sau:
+ Hội đồng cấp huyện: Công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các Hội
đồng cấp cơ sở, bằng công văn thông báo lấy ý kiến;
+ Hội đồng cấp tỉnh: Công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các
phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện bằng công văn thông báo lấy ý kiến;
+ Hội đồng cấp
Bộ: Công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các Hội đồng cấp cơ sở
trực thuộc Bộ bằng công văn thông báo lấy ý kiến;
+ Hội đồng
ĐHKV: Công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các trường, đơn vị trực
thuộc ĐHKV bằng niêm yết công khai và công văn thông báo lấy ý kiến;
+ Hội đồng
ĐHQG: Công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các trường, đơn vị trực
thuộc ĐHQG bằng niêm yết công khai và công văn thông báo lấy ý kiến.
- Họp Hội đồng
để bỏ phiếu tán thành:
+ Trên cơ sở
danh sách đã sơ duyệt, kết quả thăm dò dư luận, Hội đồng họp để xem xét, cân
nhắc và bỏ phiếu tán thành. Danh sách bỏ phiếu tán thành là danh sách đã bỏ
phiếu sơ duyệt hoặc đã được Hội đồng ấn định đưa vào danh sách những nhà giáo đã
đạt số phiếu nhất định khi sơ duyệt;
Các nhà giáo
có số phiếu đạt từ 2/3 tổng số thành viên Hội đồng
(theo
quyết định thành lập) trở lên mới được đưa vào danh sách đề nghị lên Hội đồng
cấp trên;
+ Hoàn chỉnh hồ sơ cá nhân, hồ sơ của Hội đồng đề nghị lên Hội đồng cấp trên.
4. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu t
a) Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân
(2 bộ):
- Bản khai
thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân có dán ảnh 3 x 4 ;
- Bản khai sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, giáo trình,
công trình nghiên cứu khoa học đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;
- Tóm tắt nội
dung sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, công trình nghiên
cứu khoa học từ sau năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú.
Mẫu hồ sơ cá
nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân được quy định tại mục 1 phụ
lục kèm theo thông tư này.
b) Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú
(2 bộ):
- Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú có dán ảnh 3 x
4;
- Bản khai
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, đề nghị xét tặng danh
hiệu Nhà giáo ưu tú thuộc giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng
nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề;
- Bản khai
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, giáo trình, công trình
nghiên cứu khoa học đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú thuộc giáo dục đại
học, cao đẳng.
Mẫu hồ sơ cá
nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú được quy định tại mục 2 phụ lục
kèm theo thông tư này.
c) Hồ sơ của Hội đồng cấp dưới đề nghị
lên Hội đồng cấp trên (2 bộ):
-Tờ trình đề
nghị phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;
-Tờ trình đề
nghị phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú ;
-Danh sách đề
nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;
-Danh sách đề
nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú ;
-Biên bản kiểm
phiếu bầu Nhà giáo nhân dân;
-Biên bản kiểm
phiếu bầu Nhà giáo ưu tú;
-Báo cáo quá
trình tổ chức xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;
-Tóm tắt hồ
sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;
-Tóm tắt hồ
sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú.
Mẫu hồ sơ của Hội đồng đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân
dân, Nhà giáo ưu tú được quy định tại mục 3 phụ lục kèm theo thông tư này.
5. Thời gian nộp hồ sơ:
a) Hội đồng
cấp tỉnh, đơn vị và trường trực thuộc Bộ nộp hồ sơ lên Hội đồng cấp Bộ trước
ngày 05 tháng 6 của năm xét tặng (nếu vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì lùi
lại không quá 2 ngày);
b) Hội đồng
ĐHKV gửi hồ sơ về Hội đồng Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 05 tháng 6 của năm
xét tặng (nếu vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì lùi lại không quá 2 ngày);
c) Hội đồng
cấp Bộ, Hội đồng ĐHQG nộp hồ sơ lên Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân
dân, Nhà giáo ưu tú cấp Nhà nước trước ngày 05 tháng 7 của năm xét tặng
(nếu vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì lùi lại không quá 2 ngày).
IV.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư
này thay thế Thông tư số 07/2006/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2006 và có hiệu
lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị đề nghị xét tặng danh hiệu
Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác
của hồ sơ đề nghị, đồng thời có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc
xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú theo quy định của pháp
luật.
3. Cá nhân
được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú mà vi phạm pháp luật
bị toà án kết án tù thì bị tước danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú theo
quy định hiện hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các
cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo- 49 Đại Cồ
Việt-Hà Nội ) để kịp thời giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Tuyên giáo TW;
- Các Bộ và Cơ quan ngang Bộ;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Tổng Liên đoàn LĐVN;
- Trung ương Hội LHPN VN;
- Trung ương Đoàn TNCS HCM;
- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Công đoàn GDVN;
- Các Sở GD&ĐT, Công đoàn GD tỉnh, thành phố;
- ĐHQG Hà Nội;
- ĐHQG TP HCM;
- Các Đại học, các trường, đ/vị trực thuộc Bộ;
- Các Vụ, Cục, VP, Thanh tra;
- Các thành viên HĐ xét tặng Danh hiệu NGND-NGưT cấp NN;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Ban thư ký Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND-NGưT Bộ GD&ĐT và Hội đồng
cấp NN;
- Lưu VT, PC, PTĐKT. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã
ký)
Phạm Vũ Luận
|
PHỤ LỤC
Mẫu hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo
nhân dân, Nhà giáo ưu tú
(Kèm theo thông tư số: 22 /2008/TT-BGDĐT ngày23 tháng4 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Mẫu hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân:
Mẫu 1.1- Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;
Mẫu 1.2 - Bản khai sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, giáo
trình, công trình nghiên cứu khoa học đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân
dân;
Mẫu 1.3 - Tóm
tắt nội dung sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, công trình
nghiên cứu khoa học từ sau năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú.
2. Mẫu hồ
sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú:
Mẫu 2.1 - Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú;
Mẫu 2.2- Bản
khai sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, đề nghị xét tặng
danh hiệu Nhà giáo ưu tú
Mẫu 2.3- Bản khai sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, giáo
trình, công trình nghiên cứu khoa học đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú
3. Mẫu hồ sơ
của Hội đồng đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú:
Mẫu 3.1 -Tờ
trình đề nghị phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;
Mẫu 3.2 -Tờ
trình đề nghị phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú ;
Mẫu 3.3 -Danh
sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân;
Mẫu 3.4 -Danh
sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú ;
Mẫu 3.5 -Biên
bản kiểm phiếu bầu Nhà giáo nhân dân;
Mẫu 3.6 -Biên
bản kiểm phiếu bầu Nhà giáo ưu tú;
Mẫu 3.7a -Báo
cáo quá trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;
Mẫu 3.7b -Báo
cáo quá trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú của Hội đồng
cấp Bộ gửi Hội đồng cấp Nhà nước;
Mẫu 3.8 -Tóm tắt hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu
Nhà giáo nhân dân;
Mẫu 3.9 -Tóm tắt hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú.