CHÍNH PHỦ
|
CHÍNH PHỦ
--------
Số: 107/2008/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2008 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt hành
chính các hành vi đầu cơ, găm hàng,
tăng giá quá mức, đưa
tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
__________
CHÍNH
PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn
cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn
cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4
năm 2008;
Xét
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị
định này quy định về xử phạt hành chính đối với:
a) Hành
vi đầu cơ hàng hóa; găm hàng; tăng giá quá mức; đưa tin thất thiệt về thị
trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ;
b) Hành
vi vi phạm về kê khai giá, đăng ký giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ;
c) Hành
vi xuất lậu hoặc vận chuyển trái phép thóc, gạo, xăng, dầu, lâm sản, khoáng sản
qua biên giới;
d) Hành
vi gian lận về đo lường, đóng gói hàng hóa và chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
2. Việc
xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều
6 và Điều 7 Nghị định này chỉ được áp dụng:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá
theo quy định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được công bố áp
dụng trong phạm vi cả nước và các hàng hoá, dịch vụ khác theo quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được công bố áp dụng trong phạm vi địa
phương;
b) Trong
trường hợp thị trường có biến động bất thường về cung cầu, giá cả hàng hóa, dịch
vụ do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, chiến tranh hoặc diễn biến bất thường khác
khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định công bố áp
dụng các biện pháp bình ổn giá trong phạm vi cả nước, từng khu vực hoặc được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố áp dụng các biện pháp bình ổn
giá trong phạm vi địa phương.
3. Các vụ
vi phạm về đầu cơ hàng hóa, xuất lậu hoặc vận chuyển trái phép xăng, dầu, thóc
gạo, lâm sản, khoáng sản qua biên giới quy định tại Điều 4, Điều 10 và
Điều 11 Nghị định này nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở
lên có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tố tụng hình sự có
thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp cơ quan tố tụng hình sự
có quyết định không truy cứu trách nhiệm hình sự thì việc xử phạt hành chính
được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 10 và Điều 11 Nghị định
này.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Cá
nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Cá
nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định
này trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên có quy định khác.
3. Người
chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì xử
phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 7 Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính năm 2002.
Điều 3.
Áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính
Nguyên
tắc xử phạt; các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng; thời hiệu và thời hạn xử
phạt; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; cách tính thời hạn, thời hiệu; áp
dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả;
trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính được
thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp
lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm
2008.
Chương II
CÁC HÀNH VI VI
PHẠM HÀNH CHÍNH,
HÌNH THỨC VÀ
MỨC XỬ
PHẠT
Điều 4. Xử phạt đối với hành vi đầu cơ hàng hóa
1. Đối với hành vi lợi dụng tình hình
khan hiếm hàng hóa hoặc tạo ra sự khan hiếm hàng hóa giả tạo trên thị trường để
mua vét, mua gom hàng hóa thuộc danh mục bình ổn giá theo quy định của pháp luật
ngoài hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này nhằm bán lại thu lợi bất chính bị
xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng nếu hàng hóa mua vét, mua gom có giá trị 20.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng nếu hàng hóa mua vét, mua gom có giá trị từ trên 20.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng nếu hàng hóa mua vét, mua gom có giá trị từ trên 50.000.000 đồng
đến 80.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng nếu hàng hóa mua vét, mua gom có giá trị từ trên 80.000.000 đồng
đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền 35.000.000 đồng nếu hàng
hóa mua vét, mua gom có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải
truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Đối với hành vi lợi dụng tình hình
khan hiếm hàng hóa hoặc tạo ra sự khan hiếm hàng hóa giả tạo trên thị trường để
mua vét, mua gom hàng hóa là xăng, dầu, xi măng, thép xây dựng, khí hóa lỏng,
phân bón hoá học nhằm bán lại thu lợi bất chính bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng nếu hàng hoá mua vét, mua gom có giá trị 50.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng nếu hàng hoá mua vét, mua gom có giá trị từ trên 50.000.000 đồng
đến 80.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng nếu hàng hoá mua vét, mua gom có giá trị từ trên 80.000.000 đồng
đến dưới 100.000.000 đồng;
d) Phạt tiền 35.000.000 đồng nếu hàng
hóa mua vét, mua gom có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải
truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt
tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với
các trường hợp sau đây:
a) Hành vi vi phạm là của doanh nghiệp, chi nhánh kinh
doanh tại Việt Nam;
b) Hành
vi vi phạm là của cá nhân, doanh nghiệp, chi nhánh không đăng ký kinh doanh hoặc
được phép kinh doanh loại hàng hóa mua vét, mua gom.
4. Hình
thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch
thu hàng hóa đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tịch
thu số tiền thu lợi do vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại Điều này;
c) Tước
quyền sử dụng đến mười hai tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các
loại giấy phép kinh doanh được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn
trên mười hai tháng trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối
với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 5.
Xử phạt đối với hành vi găm hàng
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hộ kinh doanh có một trong
các hành vi găm hàng sau đây mà không có lý do chính đáng:
a) Cắt
giảm địa điểm bán hàng;
b) Cắt
giảm phương thức bán hàng (từ bán buôn sang bán lẻ) khác với thời gian trước đó;
c) Quy
định, niêm yết, bán hàng theo định lượng, đối tượng mua hàng khác với thời gian
trước đó;
d) Cắt
giảm thời gian bán hàng, thời gian cung ứng hàng hoá khác với thời gian trước
đó.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối
với hộ kinh doanh có một trong các hành vi găm hàng sau đây mà không có lý do
chính đáng:
a) Cắt
giảm lượng hàng hóa bán ra thị trường;
b) Ngừng
bán hàng hóa ra thị trường.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối
với hộ kinh doanh có một trong các hành vi găm hàng sau đây mà không có lý do
chính đáng:
a) Không
mở cửa hàng, địa điểm giao dịch kinh doanh để bán hàng;
b) Có mở cửa hàng, địa điểm giao dịch kinh doanh nhưng
không bán hàng.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hộ kinh doanh có hành vi găm hàng trong kho vượt quá
150% so với lượng hàng hóa tồn kho trung bình của ba tháng liền kề trước đó.
5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt
quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này đối với các trường hợp sau đây:
a) Hành vi vi phạm là của người sản
xuất, chế biến, đóng gói, lắp ráp, sang chiết, nạp, nhập khẩu hàng hóa;
b) Hành vi vi phạm
là của doanh nghiệp, chi nhánh kinh doanh tại Việt Nam;
c) Hành vi vi phạm là của siêu thị,
trung tâm thương mại hoặc cơ sở phân phối hàng hóa hiện đại khác.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu hàng hoá đối với vi phạm
quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng đến mười hai
tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh
được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn trên mười hai tháng trở lên
trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối với vi phạm quy định tại
Điều này.
Điều 6. Xử phạt đối với hành vi tăng giá quá mức
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ
500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tăng giá bán hàng, phí dịch vụ
từ 20% trở lên so với mức giá đã kê khai hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền nhằm thu lợi bất chính nếu hàng hoá, dịch vụ có giá trị đến
5.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hóa, dịch vụ có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hóa, dịch vụ có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hóa, dịch vụ có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hóa, dịch vụ có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hóa, dịch vụ có giá trị từ trên 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hóa, dịch vụ có giá trị trên 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt
quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này đối với các trường hợp sau đây:
a) Hành vi vi phạm là của người sản
xuất, chế biến, lắp ráp, sang chiết, nạp, đóng gói, nhập khẩu hàng hóa;
b) Hành vi vi phạm
là của doanh nghiệp, chi nhánh kinh doanh tại Việt Nam;
c) Hành vi vi phạm là của siêu thị,
trung tâm thương mại hoặc cơ sở phân phối hàng hóa hiện đại khác.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu số tiền thu lợi do vi phạm
hành chính đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng đến mười hai
tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh
được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn trên mười hai tháng trở lên
trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối với vi phạm quy định tại
Điều này.
Điều 7. Xử phạt đối với hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng
hóa, dịch vụ
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ
500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi bịa đặt, loan tin,
đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ gây
tâm lý hoang mang trong xã hội và bất ổn thị trường.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hộ kinh doanh có hành vi bịa đặt, loan tin, đưa tin không
đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ gây tâm lý hoang
mang trong xã hội và bất ổn thị trường.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có hành vi bịa đặt, loan tin, đưa tin không
đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ gây tâm lý hoang
mang trong xã hội và bất ổn thị trường.
4. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ quan thông tin đại chúng,
các tổ chức có liên quan có hành vi bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự
thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ trên các phương tiện
thông tin đại chúng như báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử hoặc các ấn phẩm
thông tin khác gây tâm lý hoang mang trong xã hội và bất ổn thị trường.
5. Phạt
tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này đối với
trường hợp cố ý bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật để vụ lợi.
6. Hình
thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính thông tin đối với vi phạm quy định tại
khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều này;
b) Buộc
tiêu hủy hoặc tịch thu tiêu hủy các ấn phẩm có nội dung thông tin sai phạm đối
với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Tước
quyền sử dụng đến mười hai tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các
loại giấy phép kinh doanh được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn
trên mười hai tháng trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối
với vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 8.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm về kê khai giá, đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai giá hàng
hoá, dịch vụ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký giá
hàng hoá, dịch vụ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực
hiện kê khai giá, đăng ký giá theo quy định đối với vi phạm quy định tại Điều
này.
Điều 9.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt
cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Không
niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ tại cửa hàng, quầy hàng, điểm giao dịch mua bán
hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
b) Niêm
yết giá không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng.
2. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng, thu tiền phí
dịch vụ cao hơn giá niêm yết.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong các trường hợp
sau đây:
a) Hàng
hoá, dịch vụ thuộc danh mục nhà nước định giá hoặc quy định khung giá, giá giới
hạn;
b) Hàng
hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá theo quy định của pháp luật;
c) Hàng
hóa, dịch vụ thuộc danh mục hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện;
d) Hành
vi vi phạm là của siêu thị, trung tâm thương mại hoặc cơ sở phân phối hàng hóa
hiện đại khác.
4. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các cơ sở giao dịch ngoại
tệ hoặc kinh doanh vàng có một trong các hành vi sau đây:
a) Không
niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ hoặc giá mua, bán vàng tại địa điểm giao dịch
kinh doanh;
b) Có
niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ hoặc giá mua, bán vàng nhưng hình thức, nội
dung niêm yết giá không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng;
c) Mua,
bán ngoại tệ hoặc vàng không đúng với giá niêm yết.
5. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi niêm yết giá hàng
hoá, dịch vụ bằng ngoại tệ hoặc thu tiền bán hàng, phí dịch vụ bằng ngoại tệ mà
không được phép.
6. Hình
thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
thực hiện niêm yết giá đúng quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 1, khoản
3, khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Buộc
trả lại khách hàng số tiền đã thu cao hơn giá niêm yết đối với vi phạm quy định
tại khoản 2, khoản 3, điểm c khoản 4 Điều này, trường hợp không xác định được
khách hàng để trả lại thì tịch thu nộp ngân sách nhà nước;
c) Tịch
thu số ngoại tệ thu được do vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều này;
d) Tước
quyền sử dụng đến mười hai tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các
loại giấy phép kinh doanh được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn
trên mười hai tháng trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm
đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 10.
Xử phạt đối với hành vi xuất lậu xăng, dầu qua biên giới
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cửa hàng bán lẻ xăng, dầu ở
khu vực biên giới có hành vi vi phạm quy định quản lý kinh doanh xăng dầu tại
khu vực biên giới do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây
nếu giá trị xăng, dầu đến 10.000.000 đồng:
a) Vận chuyển xăng, dầu trái phép vào khu vực biên giới;
b) Vận
chuyển, buôn bán, trao đổi trái phép xăng, dầu qua biên giới;
c) Buôn
bán, trao đổi xăng, dầu trên biển với tầu thuyền, phương tiện đánh bắt thuỷ sản
của nước ngoài.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này nếu giá trị xăng, dầu từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000
đồng.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này nếu giá trị xăng, dầu từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng.
5. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này nếu giá trị xăng, dầu từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000
đồng.
6. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này nếu giá trị xăng, dầu từ trên 70.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
7. Phạt tiền 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này
nếu giá trị xăng, dầu từ 100.000.000 đồng trở lên đối với trường hợp cơ quan tố
tụng hình sự có quyết định không truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Hình
thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
thực hiện đúng quy định quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới của Bộ
Công Thương;
b) Tịch thu hàng hoá vi phạm quy định từ khoản 2 đến khoản
7 Điều này;
c) Tịch
thu số tiền thu được do vi phạm hành chính quy định từ khoản 2 đến khoản 7 Điều
này;
d) Tịch
thu phương tiện vận chuyển đối với vi phạm quy định từ khoản 2 đến khoản 7 Điều
này nếu thuộc một trong các trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm, sử dụng
biển kiểm soát không phải của phương tiện đó do cấp có thẩm quyền cấp, có hành
vi trốn tránh hoặc cản trở người thi hành công vụ, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành vi phạm chính năm 2002;
đ) Tước
quyền sử dụng đến mười hai tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các
loại giấy phép kinh doanh được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn từ
trên mười hai tháng trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối
với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 11.
Xử phạt đối với hành vi xuất lậu thóc, gạo, lâm sản, khoáng sản qua biên giới
1. Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây
nếu hàng hoá có giá trị đến 5.000.000 đồng:
a) Vận
chuyển, buôn bán, trao đổi trái phép thóc, gạo, lâm sản, khoáng sản qua biên
giới;
b) Buôn
bán, trao đổi trái phép thóc, gạo, lâm sản, khoáng sản trên sông, trên biển với
các phương tiện vận tải nước ngoài.
2. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này nếu hàng hoá có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng.
3. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này nếu hàng hoá có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000
đồng.
4. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này nếu hàng hoá có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng.
5. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này nếu hàng hoá có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 80.000.000
đồng.
6. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này nếu hàng hoá có giá trị từ trên 80.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
7. Phạt tiền 35.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng hoá có giá trị
từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt
quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này đối với các trường hợp sau đây:
a) Lâm sản là gỗ tròn, gỗ xẻ tự nhiên,
động vật, thực vật hoang dã quý hiếm, giống cây trồng, vật nuôi quý hiếm thuộc
danh mục cấm kinh doanh hoặc cấm xuất khẩu;
b) Khoáng sản đặc biệt và độc hại.
9. Các quy định xử phạt hành chính tại
Điều này không áp dụng đối với hoạt động trao đổi thóc, gạo của cư dân khu vực
biên giới nhằm mục đích tiêu dùng theo quy định hiện hành.
10. Hình thức xử phạt bổ sung và biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu hàng hoá vi phạm quy định
tại Điều này;
b) Tịch thu số
tiền thu được do vi phạm hành chính quy định tại Điều này;
c) Tịch thu phương tiện vận chuyển đối
với vi phạm quy định tại Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp: vi phạm
nhiều lần hoặc tái phạm, sử dụng biển kiểm soát không phải của phương tiện đó do
cấp có thẩm quyền cấp, có hành vi trốn tránh hoặc cản trở người thi hành công
vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính năm 2002;
d) Tước quyền sử dụng đến mười hai
tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh
được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn trên mười hai tháng trở lên
trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối với vi phạm quy định tại
Điều này.
Điều 12. Xử phạt đối với các hành vi vi phạm về hàng hoá cấm kinh doanh, hàng
hoá nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên, hàng giả có giá trị từ
30.000.000 đồng trở lên và vi phạm về nhãn hàng hóa
1. Đối với các hành vi vi phạm về hàng
hoá cấm kinh doanh, hàng hoá nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên và
hàng giả có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên nếu xét thấy có dấu hiệu tội phạm
thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu
trách nhiệm hình sự. Trường hợp cơ quan tố tụng hình sự có quyết định không truy
cứu trách nhiệm hình sự thì việc xử phạt hành chính được thực hiện với mức tiền
phạt tối đa của khung phạt tiền cao nhất quy định đối với hành vi vi phạm hành
chính, kèm theo các hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại Điều 18, Điều 22 và Điều 24 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
hoạt động thương mại.
2. Đối với các hành vi vi phạm về nhãn hàng hóa có giá trị
từ trên 100.000.000 đồng trở lên thì việc xử phạt hành chính được thực hiện với
mức tiền phạt tối đa của khung phạt tiền cao nhất quy định đối với hành vi vi
phạm hành chính, kèm theo các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại Điều 23 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
hoạt động thương mại.
3. Các
khung phạt tiền quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e,
điểm g khoản 4 Điều 23 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm
2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương
mại được áp dụng xử phạt hành chính đối với hành vi kinh doanh hàng hóa theo quy
định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng hóa.
Điều 13.
Xử phạt đối với hành vi gian lận về đo lường, đóng gói hàng hóa và chất lượng
hàng hoá, dịch vụ
1. Phạt
cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây gây thiệt hại cho khách hàng nếu hàng hoá có giá trị đến 100.000
đồng:
a) Gian
lận trong cân, đong, đo, đếm, đóng gói hàng hóa;
b) Gian
lận chất lượng hàng hoá so với công bố chất lượng hoặc ghi trên nhãn hàng hoá.
2. Phạt
cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng hoá có giá trị từ trên 100.000 đồng đến
300.000 đồng.
3. Phạt
tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
1 Điều này nếu hàng hoá có giá trị từ trên 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
4. Phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
1 Điều này nếu hàng hoá có giá trị từ trên 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
5. Phạt
tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
1 Điều này nếu hàng hoá có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
700.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng hoá
có giá trị từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hoá có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hoá có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hoá có giá trị từ trên 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
10. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hoá có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hoá có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
12. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hoá có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
13. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng
hoá có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
14. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1
Điều này nếu hàng hoá có giá trị trên 100.000.000 đồng.
15. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt
quy định từ khoản 1 đến khoản 14 Điều này đối với các trường hợp sau đây:
a) Hành vi gian lận là của người sản
xuất, chế biến, lắp ráp, sang chiết, nạp, đóng gói hàng hoá;
b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục
bình ổn giá theo quy định của pháp luật.
16. Hình
thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
đền bù thiệt hại cho khách hàng đối với vi phạm quy định tại Điều này, trường
hợp không xác định được khách hàng để đền bù thì tịch thu số tiền thu được do
gian lận vào ngân sách nhà nước;
b) Tước
quyền sử dụng đến mười hai tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các
loại giấy phép được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn trên mười hai
tháng trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối với vi phạm
quy định tại Điều này.
Chương III
THẨM QUYỀN VÀ THỦ
TỤC XỬ PHẠT
Điều 14.
Thẩm quyền xử phạt
1.Thẩm
quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm quy
định tại Nghị định này ở địa phương theo quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
b) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm
quy định tại Nghị định này ở địa phương theo quy định tại Điều 29 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
c) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm
quy định tại Nghị định này ở địa phương theo quy định tại Điều 30 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính năm 2002.
2. Thẩm
quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường
Người có
thẩm quyền của cơ quan Quản lý thị trường quy định tại Điều 37 Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 có quyền xử phạt hành chính các hành vi
vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của mình và các hành vi
vi phạm hành chính về giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường theo Nghị định của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá.
3. Thẩm
quy�n xử phạt hành chính của cơ quan Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh
sát biển và Thanh tra chuyên ngành
a) Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng
phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ Công an
cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh và Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm
về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ có quyền xử phạt hành chính đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn và lĩnh vực quản lý của
ngành theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 31 Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
b) Người có thẩm quyền của cơ quan
Thanh tra chuyên ngành có quyền xử phạt hành chính các hành vi quy định tại Nghị
định này thuộc địa bàn và lĩnh vực quản lý của ngành theo quy định tại Điều 38
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số
điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
c) Người có thẩm quyền của Bộ đội Biên
phòng, Cảnh sát biển, Hải quan có quyền xử phạt hành chính các hành vi buôn lậu
hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới quy định tại Nghị định này
thuộc địa bàn và lĩnh vực quản lý của mình theo quy định tại Điều 32, Điều 33 và
Điều 34 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
Điều 15. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và ủy
quyền xử phạt
1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
2. Việc ủy quyền
xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 41 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
Điều 16. Thủ tục xử phạt, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thi
hành quyết định xử phạt
1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính,
xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính năm 2008.
2. Việc định giá hàng hóa, tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính làm căn cứ cho việc xác định mức phạt tiền và
thẩm quyền xử phạt đối với vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại
Điều 63 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.
Điều 17. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử
phạt vi phạm hành chính
Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn
hành chính và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy
định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
Chương IV
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 18. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân
quy định tại Nghị định này hoặc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm
hành chính, bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính hoặc người đại diện
hợp pháp của họ có quyền khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc
quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính theo quy định của pháp
luật khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tại toà án có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ kiện hành chính.
3. Trình tự, thủ tục, thời hạn, thẩm
quyền khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành
chính thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và giải quyết
khiếu nại, tố cáo.
Điều 19. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử
phạt hành chính
Người có thẩm quyền xử phạt hành chính
theo quy định tại Nghị định này có hành vi sách nhiễu, dung túng, bao che vi
phạm, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời; xử phạt không đúng thẩm quyền,
không đúng đối tượng bị xử phạt, không đúng hành vi vi phạm bị xử phạt; áp dụng
không đúng hình thức, mức xử phạt và biện pháp khác; chiếm đoạt, sử dụng trái
phép tiền bạc, hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm; làm cản trở lưu thông
hàng hoá hợp pháp, gây thiệt hại cho người kinh doanh thì tuỳ theo tính chất,
mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2.
Bãi bỏ các quy định có liên quan ban hành trước đây trái với Nghị định này.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng
Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi
nhận:
- Ban Bí
thư Trung ương Đảng;
- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ
TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn
phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn
phòng Chủ tịch nước;
- Hội
đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn
phòng Quốc
hội;
- Toà án
nhân dân tối cao;
- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm
toán Nhà nước;
- Ủy ban
Giám sát tài chính Quốc gia;
- BQL
KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân
hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ
quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP:
BTCN, các PCN,
các
Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu:
Văn thư, KTTH (5b). XH |
TM.
CHÍNH PHỦ
THỦ
TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn
Tấn Dũng |