BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ
|
BỘ
LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
________________
Số:
26/2008/TT-LĐTBXH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2008 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH
ngày 13 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP
ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp
các đối tượng
bảo trợ xã hội
_________________________
Để kịp thời tháo gỡ một số khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số
09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7
năm 2007
(sau
đây gọi tắt là Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH) về hướng dẫn một số điều của Nghị
định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 (sau đây gọi tắt là Nghị định
67/2007/NĐ-CP) về chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội như sau:
1. Bổ sung điểm e và g sau điểm đ, khoản 1, mục I, Thông tư
09/2007/TT-BLĐTBXH như sau:
“e)
Đối tượng quy định tại khoản 3, Điều 4, Nghị định 67/2007/NĐ-CP đang hưởng chính
sách đối với người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo
hiểm xã hội vẫn được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại Nghị định
67/2007/NĐ-CP, khi chết chỉ được hưởng một chế độ mai táng phí cao nhất.
g) Mức trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ-CP không
tính vào thu nhập khi rà soát để xác định hộ nghèo hàng năm.�
2. Bổ sung điểm g sau điểm e, khoản 4, mục IV, Thông tư
09/2007/TT-BLĐTBXH như sau:
“g)
Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đối tượng bảo trợ xã
hội ở cấp tỉnh và huyện; xây dựng cơ sở dữ liệu, tổng hợp và gửi thông tin của
đối tượng đã được định dạng theo chuẩn XML về Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội (cổng
điện tử của Bộ) định kỳ, đột xuất theo quy định của điểm đ, khoản 4, mục IV của
Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH.�
3. Sửa đổi khoản 2, mục V, Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH như
sau:
“2.
Thời gian thực hiện các chế độ trợ cấp xã hội theo quy định tại Nghị định số
67/2007/NĐ-CP như sau:
a) Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm
2007 trở về trước theo mức quy định tại khoản 3, Điều 24 Nghị định
67/2007/NĐ-CP, thì thời điểm được hưởng mức trợ cấp theo quy định tại Nghị định
67/2007/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
Ví dụ: ông Nguyễn Văn Hà đang hưởng trợ cấp xã hội đối với đối
tượng là người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo, mức 65.000 đồng/tháng
từ ngày 01 tháng 06 năm 2006. Đến ngày 25 tháng 7 năm 2007, Uỷ ban nhân dân
huyện có quyết định điều chỉnh mức trợ cấp cho
ông Hà theo quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ-CP, ông Hà được
hưởng mức trợ cấp 120.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Tiền trợ cấp
của ông Hà được tính như sau:
+ Tiền trợ cấp truy lĩnh từ tháng 01 đến tháng 7 năm 2007 là:
(120.000
đồng- 65.000 đồng) x 7 tháng = 385.000 đồng;
+ Tiền trợ
cấp tháng 8 năm 2007 là: 120.000 đồng;
Tổng tiền trợ
cấp ông Hà nhận trong tháng 8 là: 505.000 đồng và từ tháng 9 năm 2007 ông Hà
được nhận là 120.000 đồng/tháng.
b) Kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2007 trở về sau, đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội quy
định tại Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ- CP ở thời điểm nào, thì được hưởng trợ cấp
xã hội ở thời điểm đó.
Ví dụ 1: Bà Nguyễn Thị Sáu đang hưởng trợ cấp xã hội đối với
người tàn tật nặng không có khả năng lao động từ ngày 01 tháng 02 năm 2007, mức
trợ cấp là 65.000 đồng/tháng. Đến ngày 26 tháng 11 năm 2007, Uỷ ban nhân dân
huyện có quyết định điều chỉnh mức trợ cấp cho bà Sáu theo quy định tại Nghị
định 67/2007/NĐ-CP, bà Sáu được hưởng mức trợ cấp là 120.000 đồng/tháng từ ngày
01 tháng 02 năm 2007. Số tiền trợ cấp của bà Sáu được tính như sau:
+ Tiền trợ cấp truy lĩnh từ tháng 2 đến tháng 11 năm 2007 là:
(120.000
đồng- 65.000 đồng) x 10 tháng = 550.000 đồng;
+ Tiền trợ
cấp tháng 12 năm 2007 là: 120.000 đồng;
Tổng tiền
trợ cấp tháng 12 năm 2007 là: 670.000 đồng và từ tháng 01 năm 2008 bà Sáu được
nhận là 120.000 đồng/tháng.
Ví dụ 2:
ông Nguyễn Văn Bình đang được hưởng trợ cấp đối với người từ 90 tuổi trở lên từ
ngày 01 tháng 3 năm 2007 với mức 65.000 đồng/tháng; đến ngày 20 tháng 10 năm
2007, Uỷ ban nhân dân huyện có quyết định điều chỉnh mức trợ cấp xã hội đối với
ông Bình lên 120.000 đồng/tháng (theo
quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ-CP). Như vậy, ông Bình được hưởng mức 120.000
đồng/tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Số tiền trợ cấp của ông Bình được tính
như sau:
+ Tiền
trợ cấp truy lĩnh tháng 01 và 02 năm 2007 là: 120.000 đồng x 2 tháng = 240.000
đồng;
+ Tiền
trợ cấp truy lĩnh từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2007 là:
(120.000
đồng-65.000 đồng) x 8 tháng = 440.000 đồng;
+ Tiền
trợ cấp tháng 11 năm 2007 là: 120.000 đồng.
Tổng tiền
trợ cấp nhận trong tháng 11 năm 2007 là: 800.000 đồng và từ tháng 12 năm 2007
ông Bình được nhận là 120.000 đồng/tháng.
Ví dụ 3: ông Trần Văn Nam thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội từ ngày
01 tháng 7 năm 2008, nhưng đến ngày 10 tháng 10 năm 2008 ông Nam m��i nộp đủ hồ
sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội cho Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định của
Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH, đến tháng 11 năm 2008, Chủ tịch UBND huyện có quyết
định trợ cấp xã hội cho ông Nam, thì thời điểm ông Nam được hưởng trợ cấp xã hội
theo quy định của Nghị định 67/2007/NĐ- CP từ ngày 01 tháng 07 năm 2008. Tiền
trợ cấp của ông Nam được tính như sau:
+ Truy lĩnh
trợ cấp từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2008 là: 120.000 đồng x 5 tháng = 600.000
đồng;
+ Tiền trợ
cấp tháng 12 năm 2008 là: 120.000 đồng;
Tổng tiền trợ
cấp nhận tháng 12 năm 2008 là 720.000 đồng và từ tháng 01 năm 2009 ông Nam được
nhận là 120.000 đồng/tháng.
c) Đối
với đối tượng đã nộp đủ hồ sơ theo quy định của Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH,
nhưng chết trước khi có quyết định hưởng trợ cấp xã hội thì thân nhân được truy
lĩnh trợ cấp xã hội tính từ khi đủ điều kiện đến khi chết. Riêng đối tượng quy
định tại Điều 10 Nghị định 67/2007/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí mai táng.�
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi
nhận:
- VPCP, VPQH, VP Chủ tịch nước;
-
VPTư Đảng, các ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Cục kiểm tra văn bản
(Bộ
Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng chính sách xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cơ quan TW các đoàn thể;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Các Cục, Vụ, Viện, Ban, thuộc Bộ LĐTBXH;
- Website của Bộ LĐTBXH;
- Lưu VT, BTXH
(VT,
CSXH). |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Bạch Hồng
|