BỘ TÀI CHÍNH
|
BỘ TÀI CHÍNH
___________
Số 164/2009/TT-BTC
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2009 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với người
trúng thưởng
trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng.
___________________________
Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số
04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày
08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày
27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quuyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày
27/2/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế về hoạt động kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
Căn cứ Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày
8/12/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý Tài chính đối với
hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng và Quyết định số 84/2007/QĐ-BTC ngày
17/10/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với
hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (sửa đổi, bổ sung).
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN đối với
người trúng thưởng trong các trò chơi có thưởng như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc xác định thu nhập
tính thuế, đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối
với thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giải
trí có thưởng gồm: hình thức chơi giữa cá nhân với máy chơi có nhân viên phục
vụ, hình thức chơi giữa các cá nhân với nhau có nhân viên phục vụ thu tiền hồ,
hình thức một hoặc nhiều cá nhân chơi với máy chơi tự động không có nhân viên
phục vụ, hình thức trúng thưởng từ giải thưởng tích luỹ (jackpot), các giải
thưởng định kỳ cho khách may mắn và các hình thức chơi khác tại Điểm vui chơi
giải trí có thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này được áp dụng đối với:
- Người trúng thưởng trong các hình thức trò
chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng do các tổ chức kinh doanh được phép
kinh doanh theo quy định của Pháp luật.
- Tổ chức kinh doanh được phép kinh doanh Điểm
vui chơi giải trí có thưởng theo quy định của Pháp luật.
Điều 3. Các khái niệm sử dụng trong Thông
tư
- “Người trúng thưởng” là cá nhân tham
gia trò chơi có thưởng và trúng thưởng theo điều kiện giải thưởng của trò chơi.
- “Trò chơi có thưởng” là các trò chơi
theo quy định tại điểm 1 Điều 2 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh
doanh trò chơi có thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày
8/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- “Đồng tiền quy ước” là các đồng chíp,
đồng chíp trung gian và đồng xèng theo quy định tại điểm 2 Điều 2 Quy chế quản
lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng ban hành kèm theo
Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- “Điểm vui chơi giải trí có thưởng” là
địa điểm theo quy định tại điểm 5 Điều 2 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt
động kinh doanh trò chơi có thưởng ban hành kèm theo Quyết định số
91/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- “Một cuộc chơi” được xác định như
sau:
+ Đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy
ước, cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi vào Điểm vui chơi giải trí có thưởng
và kết thúc khi người chơi đó ra khỏi Điểm vui chơi giải trí có thưởng.
+ Đối với hình thức chơi với máy chơi tự động
bằng tiền mặt thì cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi nạp tiền vào máy chơi
(Key in/Cash in) và kết thúc khi người chơi rút tiền khỏi máy chơi (Cash out).
+ Đối với trúng thưởng từ giải thưởng tích luỹ
(jackpot), các giải thưởng định kỳ cho khách chơi may mắn và các hình thức tương
tự khác mỗi lần trúng thưởng được coi là một cuộc chơi riêng biệt.
- “Đơn vị chi trả” là tổ chức kinh
doanh Điểm vui chơi giải trí có thưởng theo quy định của Pháp luật.
Điều 4. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế
suất
1. Thu nhập tính thuế
a) Thu nhập tính thuế là phần giá trị vượt
trên 10 triệu đồng của thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơi.
b) Thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc
chơi là chênh lệch giữa số tiền mặt người chơi nhận lại trừ đi số tiền mặt đã
chi ra trong một cuộc chơi.
Công thức tính thu nhập từ trúng thưởng như
sau:
|
Thu nhập từ trúng thưởng |
= |
Số tiền mặt
người chơi nhận lại
trong một cuộc chơi |
- |
Số tiền mặt
người chơi đã chi ra
trong một cuộc chơi.
|
c) Trường hợp thu nhập từ
trúng thưởng là ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ
do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm phát sinh thu nhập.
d) Cách xác định số tiền mặt
nhận lại và số tiền mặt đã chi ra trong một cuộc chơi như sau :
- Đối với hình thức chơi
bằng đồng tiền quy ước:
+ Số tiền mặt người chơi nhận
lại trong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần người chơi đổi đồng chíp/xèng
lấy tiền mặt trong suốt một cuộc chơi.
+ Số tiền mặt đã chi ra trong
một cuộc chơi là tổng giá trị các lần người chơi đổi tiền mặt lấy đồng chíp/xèng
trong suốt một cuộc chơi.
Số tiền mặt nhận lại và
số tiền mặt đã chi ra trong một cuộc chơi được xác định căn cứ vào Hoá đơn đổi
tiền cho khách (mẫu 03 Ban hành
kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
và các hoá đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật kế toán hiện hành.
Ví dụ1:
Ông A từ lúc vào cho đến lúc ra khỏi Điểm vui chơi giải trí có thưởng đã thực
hiện 3 lần đổi tiền mặt lấy đồng chíp, tổng giá trị của cả 3 lần là 500 USD và
thực hiện 2 lần đổi đồng chíp lấy tiền mặt, tổng giá trị cả 2 lần đổi là 700
USD. Căn cứ các lần đổi tiền thì thu nhập từ trúng thưởng và thu nhập tính thuế
của Ông A được xác định như sau :
. Thu nhập từ trúng thưởng =
700 USD – 500 USD = 200 USD.
. Thu nhập tính thuế = 200 USD
x tỷ giá USD/VND – 10 triệu đồng
- Đối với hình thức chơi
với máy chơi tự động bằng tiền mặt:
+ Số tiền mặt người chơi nhận
lại trong một cuộc chơi là tổng giá trị số tiền rút khỏi máy chơi (Cash out) khi
kết thúc một cuộc chơi trừ đi phần giải thưởng tích luỹ (nếu có).
+ Số tiền mặt đã chi ra trong
một cuộc chơi là tổng giá trị các lần nạp tiền mặt vào máy chơi (Key in/Cash in)
trong suốt một cuộc chơi.
Riêng đối với hình thức trúng
thưởng từ giải thưởng tích luỹ (jackpot), các giải thưởng định kỳ cho khách may
mắn và các hình thức tương tự khác thì thu nhập từ trúng thưởng là toàn bộ giá
trị giải thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào khác.
Ví dụ 2 :
Ông B chơi trực tiếp với máy chơi tự động dùng tiền mặt. Trong một cuộc chơi Ông
B đã thực hiện 2 lần nạp tiền (Key in), tổng giá trị các lần nạp tiền (Key in)
là 300 USD. Khi kết thúc cuộc chơi Ông B rút toàn bộ số tiền còn lại khỏi máy
chơi (Cash out), tổng số tiền mặt còn lại (Cash out) là 1.500 USD. Trong cuộc
chơi đó ông B còn trúng thêm phần thưởng từ giải thưởng tích luỹ (jackpot) là
1.000 USD (Giá trị giải thưởng jackpot đã được cộng dồn trong số tiền Cash out).
Căn cứ số tiền nạp vào và số tiền rút ra thì thu nhập từ trúng thưởng và thu
nhập tính thuế của Ông B bao gồm 02 khoản như sau :
(1) Thu nhập trúng thưởng từ
giải thưởng tích luỹ (jackpot) của Ông B là toàn bộ giá trị giải thưởng tích luỹ
(jackpot) :
- Thu nhập từ trúng thưởng =
1.000 USD
- Thu nhập tính thuế = 1.000
USD x tỷ giá USD/VND – 10 triệu đồng.
(2) Thu nhập trúng thưởng từ
cuộc chơi với máy chơi tự động của Ông B là :
- Thu nhập từ trúng thưởng =
1.500 USD-1.000 USD-300 USD=200 USD.
- Thu nhập tính thuế = 200 USD
x tỷ giá USD/VND - 10 triệu đồng.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế TNCN đối với
thu nhập từ trúng thưởng trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng
là 10%.
Điều 5. Đăng ký thuế, khấu
trừ thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế
1. Đăng ký thuế
Người trúng thưởng trong các
trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng không phải đăng ký thuế.
2. Khấu trừ thuế
Việc khấu trừ thuế TNCN sẽ do
đơn vị chi trả thực hiện đồng thời với việc chi trả thu nhập cho người trúng
thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo công thức sau :
Số thuế TNCN khấu trừ = Thu
nhập tính thuế x Thuế suất.
Trường hợp người nộp thuế có
yêu cầu thì đơn vị chi trả cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người nộp thuế theo
quy định.
3. Khai thuế, nộp thuế,
quyết toán thuế
Đơn vị chi trả thực hiện khai
thuế, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định tại điểm 2.1, mục II, phần D Thông
tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số
100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật thuế Thu nhập cá nhân.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan thuế các cấp có
trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức kinh doanh Điểm vui chơi có thưởng
thực hiện theo nội dung Thông tư này, kiểm tra và xử lý các vi phạm của tổ chức
kinh doanh và người nộp thuế.
2. Tổ chức kinh doanh Điểm vui
chơi giải trí có thưởng hoạt động theo quy định tại Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg
ngày 27/2/2003 của Thủ tướng Chính phủ phải có trách nhiệm :
a) Thực hiện đầy đủ các quy
định của Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có
thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 và Quyết
định số 84/2007/QĐ-BTC ngày 17/10/2007 của Bộ Tài chính.
b) Niêm yết công khai quy định
về khấu trừ thuế và người chơi phải đổi toàn bộ đồng chíp/xèng còn lại lấy tiền
mặt trước khi ra khỏi Điểm vui chơi giải trí có thưởng để làm căn cứ xác định
thu nhập tính thuế TNCN.
3. Việc xác định thu nhập tính
thuế đối với người trúng thưởng trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có
thưởng trước ngày thông tư này có hiệu lực thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư
số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên.
4. Thông tư này có hiệu lực
thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung hướng dẫn liên quan đến xác
định thu nhập tính thuế đối với người trúng thưởng trong Điểm vui chơi giải trí
có thưởng hướng dẫn tại điểm 6.1, khoản 6, mục II, phần B Thông tư
84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện phát
sinh vướng mắc đề nghị có ý kiến về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng
Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng
Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân
tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan
Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND,
Sở TC, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra
văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website
Chính phủ;
- Các đơn vị
thuộc Bộ;
- Website Bộ
Tài chính;
- Lưu: VT, TCT (VT,
TNCN).Lan |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|