THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_________
Số: 1955/QĐ-TTg |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________ Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
phê duyệt Đề án
“Phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh
Thừa Thiên Huế đến năm 2020”
__________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số
92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP
ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;
Xét đề nghị của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế và Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Đề án “Phát triển
kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai,
tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm
2020” với những nội dung chủ yếu sau:
I.
QUAN ĐIỂM PHÁT
TRIỂN
1. Phát huy lợi thế, khai
thác có hiệu quả bằng việc thu
hút các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
để đầu
tư phát triển, sớm đưa vùng đầm
phá Tam Giang - Cầu Hai trở thành một trong những khu vực kinh tế ven biển mạnh
của cả nước.
2. Phát triển vùng đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai phải bảo đảm nguyên tắc phù hợp với Chiến lược biển Việt Nam
đến năm 2020, phù hợp với Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực ven biển miền Trung
đến năm 2020.
3.
Phát
triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai phải tuân thủ bảo đảm
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững về kinh tế,
xã hội, bảo vệ
môi trường và tăng cường
củng cố
quốc phòng,
an ninh.
4. Gắn tăng trưởng kinh tế với xoá đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của nhân dân; nâng cao trình độ dân trí,
coi trọng phát triển nguồn nhân lực.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Tranh thủ mọi nguồn lực để tập trung
phát triển đưa đầm phá Tam Giang - Cầu Hai đến năm 2020 trở thành vùng có điều
kiện phát triển kinh tế khá của Tỉnh. Lấy du lịch làm ngành kinh tế chủ lực gắn
với phát triển nông nghiệp bền vững để đến năm 2020 tạo sự thay đổi đáng kể cho
vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đưa Vùng này trở thành một trong những khu vực
có kinh tế ven biển phát triển mạnh của cả nước.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Mục tiêu kinh tế:
- Tập trung phát triển mạnh
các ngành kinh tế có tiềm năng, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng du lịch - thủy sản - tiểu thủ công nghiệp - nông nghiệp sinh thái. Phấn
đấu đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người bằng 90%
mức bình quân chung
của Tỉnh;
- Xây dựng đầm phá Tam
Giang - Cầu Hai trở thành vùng du lịch sinh thái góp phần quan trọng vào phát
triển kinh tế du lịch của Tỉnh.
b) Mục tiêu xã hội:
Phấn đấu đến năm 2015 hoàn
thành cơ bản phổ cập giáo dục bậc trung học; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt
trên 50%; trên 90% số trạm y tế, trường học đạt chuẩn quốc gia; cơ bản
hoàn thành định cư dân thủy diện. Đến năm 2020, phấn đấu giảm
tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn
dưới 15%; 90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh.
c) Mục tiêu về môi
trường:
- Bảo vệ môi trường và đa
dạng sinh học vùng đầm phá; giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước mặt;
- Bảo tồn và phát triển dải
rừng sinh thái ven biển ngập mặn; nâng độ che phủ rừng đạt tỷ lệ trên 30%;
- Các khu đô thị, các cụm
công nghiệp và làng nghề trong Vùng được xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất
thải rắn đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường;
- Phòng, tránh và hạn chế
đến mức thấp nhất ô nhiễm môi trường, thiệt hại do bão, lụt gây ra.
III.
NHIỆM
VỤ CHỦ YẾU
1. Về
phát triển kinh tế
a) Phát
triển du lịch
thành ngành kinh tế chủ lực trên cơ sở phát huy cao nhất các lợi thế của vùng
đầm phá và ven biển, kết nối với du lịch Cố đô Huế để phát triển tổng hợp du
lịch sinh thái, văn hoá, du lịch biển; tạo ra các sản phẩm du lịch và dịch vụ có
chất lượng cao
như hình
thành các khu du lịch nghỉ dưỡng, du lịch chữa bệnh, các trung tâm du lịch thể
thao; kết nối các khu bảo tồn, làng nghề hình thành tuyến du lịch biển và đầm
phá;
b)
Sắp xếp, bố trí lại sản xuất ngành thủy sản theo hướng ổn định và giảm
dần khai thác ven bờ; không ngừng hiện đại hoá phương tiện đánh bắt, nuôi trồng,
chế biến nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, chuyển dịch dần lao động sang ngành du
lịch và dịch vụ du lịch, bảo đảm phát triển bền vững. Lập quy hoạch chi
tiết vùng bảo tồn các loài thuỷ sinh quý hiếm và đa dạng sinh học;
c)
Xây dựng nền sản xuất nông nghiệp sinh thái hiệu quả, bền vững, phù hợp với đặc
thù của vùng đầm phá. Sắp xếp, tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung chuyên
canh, sản xuất hàng hóa, khai thác hợp lý lợi thế của Vùng;
d)
Hình thành các điểm công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu, thuyền, chế biến nông, lâm,
thủy sản tập trung gắn với bảo vệ môi trường. Khôi phục và phát triển ngành tiểu
thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch. Xây dựng
và phát triển thương hiệu một số sản phẩm truyền thống của các làng nghề;
đ)
Đầu tư kết cấu hạ tầng, phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng,
an ninh.
2. Về phát triển xã hội
a)
Hoàn thành công tác định cư dân thủy diện gắn với tổ chức lại sản xuất theo
quy hoạch, sắp xếp lại các điểm dân cư. Ổn định sản xuất và đời sống, bảo đảm
an sinh xã hội cho người dân thủy diện và vùng sạt lở;
b)
Nâng cao trình độ dân trí của các xã vùng ven biển, đầm phá; hỗ trợ dạy nghề cho
người nghèo, người trong độ tuổi lao động để đáp ứng nhu cầu lao động tại chỗ và
xuất khẩu lao động;
c)
Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất giáo dục, y tế tuyến cơ sở. Thực hiện
tốt chủ trương xã hội hóa trên các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa,
thể dục thể thao, tạo chuyển biến cơ bản trong mọi hoạt động của đời sống xã
hội.
3. Về bảo vệ
môi trường và phòng tránh thiên tai
a)
Ứng dụng công nghệ sinh học trong việc bảo tồn nguồn gien thủy sản đầm phá
và bảo vệ các bãi giống, bãi sinh sản tự nhiên.
Xây dựng khu bảo tồn, bảo tàng thiên nhiên vùng đầm phá, đất ngập nước;
b) Phát
triển dải rừng sinh thái ven biển ngập mặn cửa sông Ô Lâu (Phong Điền), Rú Chá
(Hương Trà), cửa sông Bù Lù (Phú Lộc);
c) Hoàn thành các dự án: xử lý khẩn cấp chống sạt lở bờ biển Hải Dương và chỉnh
trị luồng cảng Thuận An, chống sạt lở bờ biển Phú Thuận, ổn định cửa biển Tư
Hiền; chống xói lở bờ sông Hương, sông Bồ, sông Truồi, Cầu Hai, Bù Lu, xử lý bồi
lắng cửa sông, cửa biển, hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai;
d) Đầu tư phát
triển mạng lưới quan trắc khí hậu, môi trường, hệ thống dự báo thuỷ văn phục vụ
cho phát triển sản xuất, phòng tránh thiên tai và bảo đảm quản lý tốt vùng
biển, ven biển của Tỉnh;
đ) Xây dựng hệ
thống thu gom và xử lý rác thải, các công trình xử lý nước thải công nghiệp, đô
thị, khu du lịch, thực hiện đánh giá tác động môi trường và triển khai giám sát
các dự án khi đi vào hoạt động;
e)
Nghiên cứu, theo dõi, đánh giá và chủ động ngăn chặn, phòng tránh tác động bất
lợi do tác động của hệ thống hồ chứa đầu nguồn đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh
thái vùng đầm phá để bảo đảm phát triển bền vững.
4.
Phát triển hệ
thống đô thị, điểm dân cư nông thôn
a) Thúc đẩy quá
trình đô thị hóa vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai;
b) Xây dựng thị
xã Thuận An, Hương Trà, thành phố Chân Mây - Lăng Cô; các thị trấn trung tâm
tiểu vùng Thanh Hà, Vinh Thanh, Vinh Hưng; các điểm đô thị ở Điền Hương - Điền
Lộc - Quảng Ngạn - Vinh Hà - Lộc Bình - Vinh Hiền;
c) Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng các làng cá để sớm trở thành các đô thị
nghề cá. Lập dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy các làng cổ, làng nghề truyền
thống: Phước Tích, Mỹ Xuyên, Thanh Tiên, Bao La.
5. Phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Giai đoạn
2010 - 2015, ưu tiên các dự án sau
- Hệ thống giao thông:
+ Xây mới cầu
kết hợp nâng cấp đập ngăn mặn Cửa Lác; nâng cấp, xây mới đường Tây phá Tam
Giang - Cầu Hai từ Phong Bình (Phong Điền) - Vinh Hà (Phú Vang); nâng cấp, mở
rộng quốc lộ 49B từ Phong Điền - Hải Dương - cầu Ca Cút - Thuận An - Vinh Hiền -
Lộc Bình - Quốc lộ 1A; xây mới đường ven biển Tư Hiền - Cù Dù; xây dựng mới cầu
Hà Trung;
+ Nâng cấp, xây
mới các tuyến đường ngang nối đường Tây phá - quốc lộ 49B, tuyến đường ngang nối
đường Tây phá - Quốc lộ 1A, hệ thống giao thông rẽ nhánh đến các xã ven đầm phá;
xây mới các bến thuyền, cảng du lịch nội đầm phá, ven biển.
- Hệ thống
thủy lợi:
+ Xây mới hồ
Thủy Yên - Thủy Cam;
+ Hoàn chỉnh hệ
thống thủy lợi vùng Ninh, Hòa, Đại; nâng cấp các hồ, đập, trạm bơm cho vùng cát;
mở rộng hệ thống cấp nước sản xuất Quảng Công - Quảng Ngạn. Kiên cố hóa
hệ thống kênh mương; nâng cấp đê biển, đê Đông, Tây phá, đê sông Đại Giang -
Thiệu Hóa và đê bao đồng, nội đồng.
+ Nạo vét các
trục tiêu hạ du sông Hương, sông Ô Lâu, các sông nhánh hạ lưu của sông Bồ: trục
tiêu Diên Hồng - Hà Đồ, Ngã Tư - An Xuân - Quán Cửa; nâng cấp các cống tiêu
vùng.
- Hệ thống nước
sinh hoạt:
+ Nâng công
suất nhà máy nước thành phố Huế, Tứ Hạ, Hòa Bình Chương; xây mới nhà máy nước
hồ Truồi;
+ Hoàn thành
hệ thống cấp nước sinh hoạt vùng ven biển, đầm phá.
- Phát triển
hạ tầng xã hội:
+ Hoàn thành hạ
tầng thiết yếu ở các khu tái định cư; kiên cố hóa các trường mầm non, trường
phổ thông hướng tới đạt chuẩn quốc gia, hoàn thành việc xây
dựng các trung tâm dạy nghề ở các huyện, bảo đảm mỗi
huyện có một trường dạy nghề;
+ Xây dựng
phòng khám đa khoa Vinh Giang, Điền Hải, Thuận An; kiên cố và tầng hoá các trạm
y tế xã, đầu tư trang thiết bị đồng bộ theo chuẩn Quốc gia. Xây mới bệnh viện
cấp vùng ở phía Nam đầm phá;
+ Xây dựng trung tâm văn
hóa du lịch đầm phá cấp vùng tại Thuận An.
b) Giai đoạn 2016 - 2020
- Hệ thống giao thông:
+ Xây mới đường ven đầm
Cầu Hai phía Tây từ Mũi Né - Lộc Bình; đường tránh lũ Phong Thu - thị trấn Sịa;
+ Hoàn thành các tuyến
đường ngang nối các khu kinh tế, khu du lịch, cụm dân cư với hệ thống quốc lộ và
đường liên kết Vùng theo trục dọc;
+ Xây dựng mới cầu Vĩnh
Tu, hồ chứa Ô Lâu.
- Hệ thống thủy lợi:
+ Hoàn thành đê bao
vùng, đê nội đồng; hệ thống thủy lợi vùng An, Sơn, Bổn; Đa, Hà, Thái;
+ Tiếp tục
nạo vét các nhánh sông chính.
- Hạ tầng xã
hội:
+ Xây dựng nhà
máy cấp nước Thủy Yên - Thủy Cam;
+ Xây dựng mới
02 trường phổ thông trung học và 01 trường đào tạo nghề cấp vùng.
c) Quốc phòng,
an ninh
- Bố trí thế
trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân tạo thành hệ thống phòng thủ vững
chắc ven biển và trên biển;
-
Xây dựng
các tuyến đường kinh tế - quốc phòng, các công trình phòng thủ, khu hậu cứ, đảm
bảo tính cơ động, sẵn sàng chiến đấu, chủ động đối phó với mọi tình huống; bảo
đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ven biển và trên biển.
d) Danh mục các
chương trình trọng điểm
- Chương trình
xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng;
- Chương trình
tái định cư dân thuỷ diện và phát triển sinh kế;
- Chương trình
bảo vệ môi trường và bảo tồn gien
- Chương trình
phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai;
- Chương trình
phát triển du lịch;
- Chương trình phát triển
thuỷ sản;
- Chương trình phát triển
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
đ) Danh mục các dự án ưu tiên đầu
tư
(Phụ lục kèm theo).
IV. DỰ KIẾN NGUỒN
VỐN VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Về nguồn
vốn thực hiện Đề án: thực hiện đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư để sớm đạt được
mục tiêu đề ra gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu; ngân sách địa
phương; vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác; vốn từ các thành phần
kinh tế khác.
2.
Thời gian thực hiện Đề án từ năm 2010
- 2020.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Giải pháp huy động vốn
a) Ưu tiên nguồn vốn từ
ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo bước đột phá
trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc sử dụng vốn đầu tư phải đảm bảo phát huy
cao nhất hiệu quả các công trình trọng điểm về thuỷ lợi, giao thông, điện, nước
và xoá đói, giảm nghèo;
b) Đẩy mạnh xã hội hoá
trên các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá - thể thao, hạ tầng kỹ thuật các cụm
công nghiệp và môi trường để thu hút vốn đầu tư;
c) Chủ động xúc tiến kêu
gọi đầu tư, thực hiện đa dạng hoá các hình thức huy động vốn; ưu tiên thu hút
vốn đầu tư nước ngoài để tranh thủ công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên
tiến, mở rộng khả năng tiếp cận thị trường vốn của khu vực và thế giới;
d) Tuyên truyền, vận
động, kêu gọi, khuyến khích cộng đồng người địa phương đang sinh sống ở nước
ngoài và các địa phương trong cả nước về đầu tư phát triển sản xuất, kinh
doanh, góp phần xây dựng quê hương.
2. Giải pháp đào tạo,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a) Đẩy mạnh đào tạo nâng
cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức trong Vùng;
kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực các cơ quan chuyên môn đáp ứng yêu cầu cải
cách hành chính;
b) Khuyến
khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn lao động.
Đẩy mạnh hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, cơ quan tư vấn, các doanh
nghiệp để đào tạo và sử dụng nguồn lao động trong Vùng.
3. Giải pháp về khoa học - công
nghệ
a) Đẩy mạnh ứng dụng và có các cơ
chế, chính sách khuyến khích chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá, nhất là sản phẩm nông nghiệp, thuỷ, hải
sản;
b) Tăng cường công tác khuyến
nông, khuyến ngư để giúp người dân sớm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
thuỷ sản có năng suất cao.
4. Giải pháp thị trường
a) Đẩy mạnh xúc tiến thương mại,
xây dựng những sản phẩm hàng hoá có thương hiệu trên thị trường;
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và
nhỏ về công nghệ sản xuất, thông tin môi trường đầu tư để nhanh chóng tiếp cận
với thị trường khu vực và thế giới.
5. Giải pháp về bảo vệ môi trường
a) Ưu tiên đầu tư các công trình
xử lý xử lý nước thải công nghiệp, đô thị, làng nghề, khu du lịch để chống ô
nhiễm môi trường;
b) Đầu tư bảo tồn và phát triển
các dãi rừng sinh thái ven biển ngập mặn nhằm tạo cảnh quan môi trường, bảo vệ
nguồn lợi biển, ven biển và phòng hộ. Phát triển các dải cây xanh gắn với các
điểm dân cư nhằm cải thiện môi trường sống;
c) Có quy chế tổ chức và cụ thể
hoá chương trình bảo vệ môi trường đối với từng địa phương và có
hướng dẫn cụ thể để toàn thể nhân dân tham gia bảo vệ môi trường;
khuyến khích các doanh nghiệp mua bảo hiểm môi trường;
d) Thực hiện nghiêm túc pháp luật
bảo vệ môi trường; các chương trình bảo vệ tài nguyên vùng đầm phá; xây dựng hệ
thống quan trắc môi trường, hệ thống xử lý rác, bãi chôn lấp rác theo tiêu chuẩn
chung; xây dựng Quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm;
đ) Tăng cường cán bộ có đủ trình
độ am hiểu các vấn đề môi trường để thực hiện tốt công tác quản lý, phát hiện và
xử lý các vấn đề môi trường.
Điều 2.
Về áp dụng một số cơ chế, chính
sách cho vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
1. Hỗ trợ có mục tiêu từ
nguồn ngân sách trung ương bắt đầu từ năm 2010 để bố trí cho tỉnh Thừa
Thiên Huế thực hiện Đề án.
Ưu tiên đầu tư cho các dự án kết cấu hạ tầng quan trọng về giao thông, thủy lợi,
cấp nước sinh hoạt, xoá đói, giảm nghèo phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi
trường.
2.
Các dự án đầu tư
vào vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai được hưởng các cơ chế, chính sách ưu đãi ở
mức cao áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy
định của Luật Đầu tư và pháp luật liên quan.
3. Các dự án đầu tư
trên địa bàn vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc các lĩnh vực sau đây được
hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời gian 30 năm đối với
các dự án:
- Dự án đầu tư năng
lượng mặt trời, năng lượng gió;
- Dự án bảo tồn
phát triển gien sinh vật thuỷ, hải sản.
4. Các doanh nghiệp
trong nước thuộc các thành phần kinh tế có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tại
vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc đối tượng được hưởng các loại hình tín
dụng ưu đãi theo quy định hiện hành về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Điều 3.
Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Tổ chức thực hiện
và chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả của Đề án; đồng thời, phối hợp chặt
chẽ với các Bộ, ngành liên quan trong việc triển khai, thực hiện;
-
Thành lập Ban
Chỉ đạo thực hiện Đề án
“Phát
triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai đến năm 2020”;
- Chỉ đạo thực
hiện lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình dự án trên địa bàn để thực hiện
Đề án; đồng thời, tổ chức xúc tiến đầu tư kêu gọi các nhà đầu tư trong nước và
nước ngoài tham gia thực hiện Đề án;
- Theo dõi,
kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng
Chính phủ kết quả thực hiện Đề án.
2. Giao Bộ Kế
hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn vốn hỗ trợ có
mục tiêu trong kế hoạch hàng năm
để thực hiện Đề án.
3. Các
Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp
với tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án;
đồng thời thực hiện việc lồng ghép các chương trình, dự án liên quan của Bộ,
ngành mình trong vùng Đề án.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5.
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, ĐP (5b).
XH
|
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
|